Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6934-5:1991, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp theo dùng làm cốt bê tông dự ứng lực. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng riêng cho các thanh thép tròn cán nóng, có ren hoặc không có ren, bề mặt trơn hoặc có gờ, được xử lý nhiệt hoặc không xử lý nhiệt sau khi cán, sử dụng làm cốt thép cho bê tông dự ứng lực.
  • Các sản phẩm thép thanh này có thể được cung cấp ở dạng cuộn hoặc dạng thanh thẳng tùy theo yêu cầu thiết kế và năng lực chế tạo của nhà sản xuất.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các quy định chung được nêu tại TCVN 6284-1 (ISO 6934-1) về các yêu cầu chung đối với thép cốt bê tông dự ứng lực.
  • Các phương pháp thử nghiệm cơ lý tính, đặc biệt là thử nghiệm kéo, thử nghiệm uốn và thử nghiệm độ chùng ứng suất, phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế hiện hành để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của kết quả đo lường.

- Định nghĩa và thuật ngữ (Điều 3)

  • Thép thanh cán nóng không xử lý tiếp: Là sản phẩm thép được tạo hình bằng phương pháp cán nóng ở nhiệt độ cao và để nguội tự nhiên trong không khí mà không qua bất kỳ quá trình xử lý nhiệt hay cơ học bổ sung nào sau khi cán.
  • Thép thanh cán nóng có xử lý tiếp: Là thép thanh sau khi cán nóng được trải qua các công đoạn xử lý nhiệt bổ sung (như tôi và ram, hoặc xử lý nhiệt luyện trực tiếp từ nhiệt độ cán) nhằm cải thiện các đặc tính cơ lý, đặc biệt là giới hạn chảy và độ dẻo dai của vật liệu.
  • Đường kính danh nghĩa: Trị số đường kính được quy ước dùng để tính toán các đặc tính hình học và cơ lý của thanh thép, tương đương với đường kính của một thanh tròn trơn có cùng khối lượng trên một đơn vị chiều dài.

- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)

  • Thành phần hóa học: Hàm lượng các nguyên tố hóa học trong thép (như Cacbon, Silic, Mangan, Phốt pho, Lưu huỳnh) phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình luyện kim để đảm bảo tính hàn, độ dẻo và khả năng chống ăn mòn ứng suất. Hàm lượng Phốt pho (P) và Lưu huỳnh (S) phải được giữ ở mức tối thiểu để tránh hiện tượng giòn nguội và giòn nóng.
  • Tính chất cơ lý: Thép thanh phải đáp ứng các chỉ tiêu nghiêm ngặt về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy quy ước (thường là 0,2%), độ giãn dài sau khi đứt và độ co thắt mặt cắt ngang.
  • Độ chùng ứng suất: Tiêu chuẩn quy định mức tổn hao ứng suất tối đa cho phép sau 1000 giờ thử nghiệm ở nhiệt độ phòng dưới tải trọng ban đầu bằng 70% hoặc 80% độ bền kéo danh nghĩa. Đây là chỉ số cực kỳ quan trọng đối với bê tông dự ứng lực nhằm đảm bảo tính ổn định lâu dài của kết cấu.
  • Khả năng uốn và thử nghiệm công nghệ: Thép thanh phải chịu được thử nghiệm uốn nguội quanh một trục uốn có đường kính quy định mà không xuất hiện vết nứt hoặc rạn nứt ở mặt ngoài của vùng uốn.
  • Trạng thái bề mặt: Bề mặt của thép thanh không được có các khuyết tật có hại cho việc sử dụng như nứt, nếp gấp, vảy oxit dày hoặc rỉ sét sâu làm giảm tiết diện chịu lực hiệu dụng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6284-5 : 1997

THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC -  PHẦN 5: THÉP THANH CÁN NÓNG CÓ HOẶC KHÔNG XỬ LÝ TIẾP
Steel for the prostrating of concrete – Part 5: Hot – rolled steel bars with or without subsequent processing

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép thanh tròn độ bền cao. Các thanh này có thể được cung cấp hoặc ở trạng thái cán nóng hoặc ở trạng thái sau đó có xử lý (gia công) theo các yêu cầu chung được quy định trong TCVN 6284 – 1 : 1997. Bề mặt của thanh có thể là trơn hoặc vằn.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1 : 1991) Thép cốt bê tông dự ứng lực – Phần 1: Yêu cầu chung.

TCVN 6287 : 1997 (ISO 10065 : 1990) Thép cốt bê tông dự ứng lực – Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn.

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong TCVN 6284-1 : 1997.

4. Điều kiện sản xuất

4.1 Thép

Các thanh được chế tạo từ thép nêu trong TCVN 6284-1 : 1997.

Thép được cán nóng thành thanh và nếu có yêu cầu thì được xử lý tiếp theo để đạt các tính chất cơ học quy định. Các vết xước dọc không làm giảm các tính chất được quy định của thanh sẽ không bị coi là khuyết tật.

4.2 Hàn

Thanh được cung cấp cho khách hàng không được có mối hàn hay chỗ nối.

4.3 Ren đầu

Khi các thanh có đầu ren thì ren phải được cán nguội để đạt hình dạng theo thỏa thuận trước giữa khách hàng và người sản xuất.

5. Hình dạng bề mặt

Hình dạng bề mặt có thể là trơn hay có gân.

Trong trường hợp thanh vằn, các gân phải nằm ngang với khoảng cách giữa các gân tương đối đều đặn không được lớn hơn 0,8 x đường kính danh nghĩa của thanh. Điều kiện này áp dụng cho các gân xoắn liên tục và không liên tục. Các gân có thể được tạo thành như các ren.

Giá trị nhỏ nhất của diện tích gân riêng phần Ar bằng 0,048 cho tất cả các đường kính và được tính theo công thức:

Trong đó

k là số hàng gân;

ar là diện tích mặt cắt dọc của một gân;

 là góc nghiêng của gân so với trục thanh;

dnom là đường kính danh nghĩa của thanh;

c là khoảng cách giữa các gân.

6. Tính chất

6.1 Kích thước, khối lượng và độ bền

Các tính chất yêu cầu và các số liệu của thép thanh cán nóng được nêu trong bảng 1.

Không một phép thử nào được phép có kết quả nhỏ hơn 95% giá trị đặc trưng được quy định trong bảng 1.

6.2 Độ dãn dài và độ dẻo

Độ dãn dài tương đối ứng với điểm lực lớn nhất, Agt, không được nhỏ hơn 3,5%.

Nếu khách hàng và người sản xuất thỏa thuận thì các thanh phải chịu được khi thử uốn theo TCVN 6287 : 1997, không bị gẫy hay rạn nứt nhìn thấy bằng mắt thường.

Đường kính lõi uốn và góc uốn do khách hàng và người sản xuất thỏa thuận.

Bảng 1- Kích thước, khối lượng và các tính chất thử kéo của thép thanh cán nóng

Đường kính danh nghĩa

mm

Giới hạn bền kéo danh nghĩa1)

N/mm2

Ứng suất chảy 0,1% danh nghĩa2)

N/mm2

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa2)

mm2

Khối lượng của một đơn vị dài

Giá trị

Tham khảo

kg/m

Sai lệch cho phép

%

Lực lớn nhất

kN

Lực chảy 0,1%

kN

15

17

20

23

26

32

36

40

 

 

 

1 030

 

 

 

835

176,7

227,0

314,0

415,5

530,9

804,2

1 018,0

1 257,0

1,39

1,78

2,47

3,26

4,17

6,31

7,99

9,86

 

 

 

+ 4

- 4

185

235

325

430

545

830

1 050

1 295

145

190

260

340

445

670

850

1 050

15

17

20

23

26

32

36

40

 

 

 

 

1 080

 

 

 

 

930

176,7

227,0

314,0

415,5

530,9

804,2

1 018,0

1 257,0

1,39

1,78

2,47

3,26

4,17

6,31

7,99

9,86

 

 

 

+ 4

- 4

190

245

340

450

575

870

1 100

1 360

165

210

290

385

495

750

945

1 170

15

17

20

23

26

32

36

40

 

 

 

1 180

 

 

 

930

176,7

227,0

314,0

415,5

530,9

804,2

1 018,0

1 257,0

1,39

1,78

2,47

3,26

4,17

6,31

7,99

9,86

 

 

 

+ 4

- 4

210

270

370

490

625

950

1 200

1 485

165

210

290

385

495

750

945

1 170

15

17

20

23

26

32

36

40

 

 

 

1 230

 

 

 

1 080

176,7

227,0

314,0

415,5

530,9

804,2

1 018,0

1 257,0

1,39

1,78

2,47

3,26

4,17

6,31

7,99

9,86

 

 

 

+ 4

- 4

215

280

385

510

655

990

1 250

1 545

190

245

340

450

575

870

1 100

1 360

1) Giới hạn bền kéo danh nghĩa chỉ để ký hiệu mà thôi.

2) Giới hạn chảy 0,1% danh nghĩa và diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa chỉ để tham khảo.

6.3 Độ hồi phục

Độ hồi phục ở 1000 giờ với lực ban đầu bằng 70% lực lớn nhất khi thử kéo được quy định trong bảng 1 không được lớn hơn 4,0% cho tất cả các loại thép thanh.

Nếu khách hàng yêu cầu thì phải tiến hành đo độ hồi phục với lực ban đầu bằng 60% và 80% lực lớn nhất khi kéo được quy định trong bảng 1. Giá trị hồi phục lớn nhất sẽ là 1,5% và 6,0% tương ứng.

6.4 Giới hạn bền mỏi

Nếu khách hàng và người sản xuất thỏa thuận thì thép thanh phải bền, không bị phá hủy mỏi ở tần số 2 x 106 chu kỳ với ứng suất thay đổi từ giá trị lớn nhất bằng 70% giới hạn bền kéo danh nghĩa. Phạm vi ứng suất sẽ là 245 N/mm2 đối với thanh trơn và 195 N/mm2 đối với thanh vằn.

7. Ký hiệu

Thép thanh được đặt hàng theo TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1) và được ký hiệu như sau:

a) TCVN 6284-5 : 1997 (ISO 6934-5);

b) từ “thanh”;

c) đường kính danh nghĩa tính bằng milimét;

d) giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng niutơn trên milimét vuông;

e) chữ cái chỉ bề mặt của thanh (xem TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1)):

P là trơn;

R là gân.

Ví dụ

Thép thanh vằn có đường kính danh nghĩa 32mm và giới hạn bền kéo danh nghĩa 1230 N/mm2 được ký hiệu:

TCVN 6284 – 5 : 1997 (ISO 6934-5) – thanh – 32 – 1230 – R.

8. Điều kiện cung cấp

Điều kiện cung cấp phải tuân theo TCVN 6284-1 : 1997 và hơn nữa, người sản xuất phải thực hiện các biện pháp bảo vệ thích hợp chống làm hư hỏng các đầu ren.

Thép thanh có thể có một lớp gỉ mỏng trên bề mặt.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp

Số hiệu: TCVN6284-5:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 639...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký