Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6934-4:1991, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dảnh thép (strands) dùng làm cốt liệu trong kết cấu bê tông dự ứng lực. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dảnh thép tròn, thẳng, đã được khử ứng suất dư, chuyên dùng cho kết cấu bê tông dự ứng lực.
- Các loại dảnh thép được bao gồm trong phạm vi áp dụng bao gồm: dảnh 2 sợi, dảnh 3 sợi, dảnh 7 sợi và dảnh 7 sợi đã được nén (compacted strands).
- Tiêu chuẩn xác định rõ các đặc tính kỹ thuật chung cũng như các yêu cầu riêng biệt cho từng loại dảnh dựa trên giới hạn bền kéo và các thông số hình học cụ thể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp với tài liệu viện dẫn bắt buộc là TCVN 6284-1:1997 (ISO 6934-1) - Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 1: Yêu cầu chung.
- Các phương pháp thử nghiệm, quy trình kiểm tra, nguyên tắc nghiệm thu và đóng gói sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định chung đã được thiết lập trong Phần 1.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng kỹ thuật:
- Dảnh (Strand): Là một nhóm các sợi thép được xoắn lại với nhau theo dạng hình xoắn ốc có cùng bước xoắn. Đối với dảnh nhiều sợi (như dảnh 7 sợi), sợi trung tâm thường có đường kính lớn hơn các sợi xung quanh để đảm bảo các sợi ngoài bám chặt và phân bổ lực đều.
- Dảnh khử ứng suất (Stress-relieved strand): Là dảnh thép được xử lý nhiệt liên tục ở một nhiệt độ thích hợp nhằm giải tỏa các ứng suất dư sinh ra trong quá trình kéo nguội và xoắn dảnh. Quá trình này giúp cải thiện đáng kể các đặc tính cơ lý, đặc biệt là độ dẻo và khả năng chống chùng ứng suất (relaxation).
- Bước xoắn (Lay length): Khoảng cách đo dọc theo trục của dảnh thép cho một vòng xoắn hoàn chỉnh của một sợi thép bất kỳ xung quanh sợi trung tâm.
Điều 4: Yêu cầu chung về chế tạo và nguyên liệu
Điều khoản này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng đối với quá trình sản xuất và chất lượng thành phẩm:
- Nguyên liệu chế tạo: Thép dùng để chế tạo dảnh phải được sản xuất từ thép cacbon chất lượng cao, có thành phần hóa học và cơ tính phù hợp với quy định chung tại TCVN 6284-1.
- Quá trình chế tạo: Các sợi thép thành phần phải được kéo nguội trước khi tiến hành xoắn thành dảnh. Sau khi hoàn thành việc xoắn, toàn bộ dảnh thép phải trải qua quá trình khử ứng suất liên tục để đạt được các đặc tính cơ lý theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt của dảnh thép thành phẩm phải sạch, không được có các khuyết tật có hại cho quá trình sử dụng như nứt, rỗ, gỉ sét nặng hoặc dính dầu mỡ (trừ chất bôi trơn chuyên dụng dùng trong thi công nếu có yêu cầu). Các vết gỉ mỏng do lưu kho thông thường có thể được chấp nhận nếu không làm ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của dảnh.
- Mối nối giữa các sợi: Trong một cuộn dảnh thành phẩm, không được phép có mối nối giữa các sợi thép thành phần. Ngoại lệ duy nhất là các mối nối được thực hiện trên dây chuyền sản xuất trước khi tiến hành kéo nguội lần cuối, hoặc các mối nối sợi đơn lẻ được thực hiện trong quá trình xoắn dảnh với điều kiện khoảng cách giữa các mối nối này phải tuân thủ nghiêm ngặt khoảng cách tối thiểu theo quy định để không làm suy giảm khả năng chịu lực tổng thể của dảnh thép.
THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC - PHẦN 4: DẢNH
Steel for the prestressing of concrete - Part 4: Strand
Lời nói đầu
TCVN 6284-4 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6934-4 : 1991.
TCVN 6284-4 : 1997 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC - PHẦN 4: DẢNH
Steel for the prestressing of concrete - Part 4: Strand
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu đối với thép dảnh, độ bền cao đã qua nhiệt luyện khử ứng suất phù hợp với các yêu cầu chung được quy định trong TCVN 6284-1 : 1997. Dảnh có thể chứa 2,3,7 hay 19 sợi đơn.
TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1 : 1991) Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 1: Yêu cầu chung.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong TCVN 6284-1 : 1997 và định nghĩa sau
3.1. Dảnh nén chặt
Là dảnh được ép chặt (chẳng hạn bằng gia công nguội sau khi xoắn) và được gia công khử ứng suất trước khi cuộn.
4.1. Thép
Dảnh phải được sản xuất từ dây thép độ bền cao phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6284-1 : 1997
4.2. Nhiệt luyện khử ứng suất
Dảnh phải được nhiệt luyện ở nhiệt độ thấp trong một quá trình liên tục bằng cách tở và chạy qua thiết bị nung thích hợp (xem TCVN 6284-1 : 1997).
Sau đó dảnh được cuộn lại thành các cuộn hay cuộn vào các tang quấn có đường kính lõi đủ lớn để đảm bảo là dảnh sẽ đủ thẳng khi tở ra (xem 8.2).
Các thao tác tạo dảnh và nhiệt luyện khử ứng suất phải đảm bảo là các sợi không bị xổ khi dảnh bị cắt. Tuy nhiên, nếu bị xổ thì có thể đưa chúng trở về vị trí cũ một cách dễ dàng.
4.3. Dảnh nén chặt
Dảnh 7 sợi phải tuân thủ điều 4.4 trước khi kéo. Sau khi kéo và gia công khử ứng suất, dảnh phải có bước xoắn bằng 14 đến 18 lần đường kính dảnh danh nghĩa.
4.4. Mối hàn
4.4.1. Dảnh 2 sợi và dảnh 3 sợi
Sợi để bện dảnh không được hàn.
4.4.2. Dảnh 7 sợi và 19 sợi
Dảnh không được có các chỗ nối trừ khi có sự thỏa thuận riêng của khách hàng.
Trong quá trình sản xuất các sợi đơn để bện dảnh chỉ cho phép hàn ở kích thước trước hoặc ở kích thước dùng trong lần nhiệt luyện cuối cùng. Sợi không được hàn sau khi nó được kéo qua khuôn đầu tiên của xưởng kéo.
Nếu được khách hàng đồng ý, các sợi đơn trong quá trình chế tạo dảnh có thể được hàn nối đầu với điều kiện không được có quá một mối nối như vậy trong một đoạn 45 mm của dảnh hoàn chỉnh.
4.5. Vết xước
Các vết xước dọc với độ sâu nhỏ hơn 4% đường kính của các sợi phần tử sẽ không được coi là khuyết tật.
Các yêu cầu sau đây được áp dụng để bổ sung thêm vào các yêu cầu của TCVN 6284-1 : 1997.
Trong dảnh 2 sợi và dảnh 3 sợi, các sợi đơn phải có cùng kích thước danh nghĩa và bước xoắn phải bằng 12 đến 22 lần đường kính danh nghĩa của dảnh.
Trong dảnh 7 sợi, đường kính của sợi lõi thẳng phải lớn hơn đường kính của các sợi xoắn bên ngoài ít nhất 2%. Các sợi xoắn ngoài phải xoắn chặt xung quanh sợi lõi với bước xoắn bằng từ 12 đến 18 lần đường kính danh nghĩa của dảnh.
Hướng của lớp xoắn là do người cung cấp và khách hàng thỏa thuận.
Trong dảnh 19 sợi, kết cấu dảnh phải là 9 + 9 + 1 hay dảnh xoắn 12 + 6 + 1 và bước xoắn phải bằng từ 12 đến 22 lần đường kính danh nghĩa của dảnh.

Hình 1 - Các kết cấu dảnh 19 sợi tiêu biểu
6.1. Kích thước, khối lượng và độ bền của dảnh
Các tính chất yêu cầu và các số liệu của dảnh được nêu ra trong bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước, khối lượng và các tính chất thử kéo của dảnh
| Kiểu dảnh1) đường kính | Đường kính danh nghĩa của dảnh1) | Giới hạn bền kéo danh nghĩa1)2) | Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa | Khối lượng theo đơn vị dài | Giá trị | |||
| danh nghĩa | sai lệch cho phép | lực lớn nhất2)3)4) | lực chảy 0,1%3,4,5) | lực chảy 0,2 %4)5) | ||||
| mm | mm | N/mm2 | mm2 | g/m | % | kN | kN | kN |
| Dảnh 2 sợi |
|
|
|
| + 4 - 2 cho tất cả các loại dảnh |
|
|
|
| 2 x 2,90 | 5,8 | 1 910 | 13,2 | 104 | 25,2 | 21,4 | 22,3 | |
| Dảnh 3 sợi |
|
|
|
|
|
|
| |
| 3 x 2,40 | 5,2 | 1 770 | 13,6 | 107 | 24,0 | 20,4 | 21,1 | |
|
|
| 1 960 |
|
| 26,7 | 22,7 | 23,5 | |
| 3 x 2,90 | 6,2 | 1 910 | 19,8 | 155 | 37,8 | 32,1 | 33,2 | |
| 3 x 3,50 | 7,5 | 1 770 | 29,0 | 228 | 51,2 | 43,5 | 45,0 | |
|
|
| 1 860 |
|
| 54,0 | 45,9 | 47,0 | |
| Dảnh 7 sợi thường | 9,3 | 1 720 | 51,6 | 405 | 88,8 | 72,8 | 75,4 | |
| 9,5 | 1 860 | 54,8 | 432 | 102 | 83,6 | 86,6 | ||
| 10,8 | 1 720 | 69,7 | 546 | 120 | 98,4 | 102 | ||
| 11,1 | 1 860 | 74,2 | 580 | 138 | 113 | 117 | ||
| 12,4 | 1 720 | 92,9 | 729 | 160 | 131 | 136 | ||
| 12,7 | 1 860 | 98,7 | 774 | 184 | 151 | 156 | ||
| 15,2 | 1 720 | 139 | 1 101 | 239 | 196 | 203 | ||
| 15,2 | 1 860 | 139 | 1 101 | 259 | 212 | 220 | ||
| Dảnh 7 sợi nén chặt | 12,7 | 1 960 | 112 | 890 | 209 | 178 | 184 | |
| 15,2 | 1 820 | 165 | 1 295 | 300 | 255 | 264 | ||
| 18,0 | 1 700 | 223 | 1 750 | 380 | 323 | 334 | ||
| Dảnh 19 sợi | 17,8 | 1 860 | 208 | 1 652 | 387 | 317 | 329 | |
| 19,3 | 1 860 | 244 | 1 931 | 454 | 372 | 386 | ||
| 20,3 | 1 810 | 271 | 2 149 | 491 | 403 | 417 | ||
| 21,8 | 1 810 | 313 | 2 482 | 567 | 465 | 482 | ||
| 1) Kiểu dảnh, đường kính danh nghĩa và giới hạn bền kéo danh nghĩa là chỉ để gọi tên mà thôi. 2) Giới hạn bền kéo danh nghĩa được tính từ diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa và lực lớn nhất khi thử kéo (xem chú thích 5) 3) Không một phép thử nào được phép có kết quả nhỏ hơn 95% giá trị đặc tính được quy định. 4) Do sai lệch về khối lượng trên một đơn vị chiều dài là nhỏ nên các lực đặc tính phải được quy định khác so với ứng suất. 5) Lực chảy 0,1% là bắt buộc và lực chảy 0,2% chỉ để tham khảo (xem TCVN 6284-1 : 1997), trừ khi có những thỏa thuận khác. | ||||||||
6.2. Độ dãn dài và độ dẻo
Độ dãn dài tương đối ứng với lực lớn nhất, Agt, không được nhỏ hơn 3,5%.
6.3. Độ hồi phục
Độ hồi phục được xác định trong 1000 giờ với lực ban đầu bằng 70% lực lớn nhất khi thử kéo được quy định trong bảng 1. Nếu khách hàng yêu cầu thì độ hồi phục cũng được xác định trong 1000 giờ với lực ban đầu bằng 60% và 80% lực lớn nhất khi thử kéo được quy định trong bảng 1. Độ hồi phục lớn nhất được ghi trong bảng 2.
6.4. Giới hạn bền mỏi
Nếu khách hàng và người sản xuất thỏa thuận thì các dảnh phải bền, không bị phá hủy mỏi ở tần số 2 x 106 chu kỳ với ứng suất giảm dần từ ứng suất lớn nhất bằng 70% giới hạn bền kéo danh nghĩa. Phạm vi ứng suất là 195 N/mm2 cho tất cả các loại dảnh.
Bảng 2 - Độ hồi phục lớn nhất
| Lực ban đầu tính bằng phần trăm so với lực lớn nhất khi thử kéo | Độ hồi phục, % | |
| cấp 1 | cấp 2 | |
| 70 | 8,0 | 2,5 |
| 60 | 4,5 | 1,0 |
| 80 | 12,0 | 4,5 |
Dảnh được đặt hàng theo TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1) và được ký hiệu như sau:
a) TCVN 6284-4 : 1997 (ISO 6934-4);
b) kiểu dảnh (xem bảng 1);
c) đường kính danh nghĩa, tính bằng milimet;
d) giới hạn bền kéo danh nghĩa, tính bằng niutơn trên milimet vuông;
e) độ hồi phục (hồi phục cấp 1 hay hồi phục cấp 2);
f) hướng của lớp xoắn.
Ví dụ
Dảnh 7 sợi thường có đường kính danh nghĩa 12,7 mm và giới hạn bền kéo danh nghĩa 1860 N/mm2 với độ hồi phục cấp 2 và hướng lớp bện tay phải được ký hiệu:
TCVN 6284-4 : 1997 (ISO 6934-4) - 7 sợi thường - 12,7 - 1860 - Hồi phục cấp 2 - phải.
Dảnh 3 sợi có đường kính danh nghĩa 1770 N/mm2 với độ hồi phục cấp 1 và hướng lớp bện tay trái được ký hiệu:
TCVN 6284-4 : 1997 (ISO 6934-4) - 3 sợi - 5,2 - 1770 - Hồi phục cấp 1 - trái.
Các điều kiện cung cấp phải tuân theo TCVN 6284-1 : 1997 và các yêu cầu sau đây
8.1. Kích cỡ cuộn
Các kích thước cuộn ưu tiên là:
Đường kính trong: 800 mm ± 60 mm hoặc
950 mm ± 60 mm.
Chiều rộng: 600 mm ± 50 mm hoặc
750 mm ± 50 mm.
Người sản xuất phải công bố các kích thước cuộn.
8.2. Độ cong của dảnh
Khi đặt một đoạn dảnh trên một bề mặt bằng phẳng thì chiều cao độ cong lớn nhất của 1 mét chiều dài so với đường cơ bản không được lớn hơn 25 mm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985 về thép cốt bê tông cán nóng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dây và sợi làm cốt
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2013 (ISO 15630-3:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11977:2017 về Thép cốt bê tông - Phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận mối nối hàn đối đầu bằng khí áp lực
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- 1 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985 về thép cốt bê tông cán nóng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dây và sợi làm cốt
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2013 (ISO 15630-3:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11977:2017 về Thép cốt bê tông - Phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận mối nối hàn đối đầu bằng khí áp lực
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn