Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6403:1998 (Codex A4 - 71) về sữa đặc có đường và sữa đặc có đường đã tách chất béo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6403:1998 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế Codex A4 - 71. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, thành phần cấu tạo và các chỉ tiêu an toàn đối với sản phẩm sữa đặc có đường và sữa đặc có đường đã tách chất béo lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm sữa đặc có đường và sữa đặc có đường đã tách chất béo (sữa gầy) được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm sữa đặc có bổ sung hương liệu, chất tạo màu hoặc các thành phần thực phẩm khác không thuộc nhóm sữa và đường.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
- Sữa đặc có đường (Sweetened condensed milk): Là sản phẩm nhận được bằng cách loại bỏ một phần nước từ sữa tươi hoặc sữa bột tái chế, có bổ sung đường sucrose, hoặc bằng bất kỳ quy trình công nghệ nào khác tạo ra sản phẩm có thành phần và đặc tính tương tự.
- Sữa đặc có đường đã tách chất béo (Sweetened condensed skimmed milk): Là sản phẩm nhận được bằng cách loại bỏ một phần nước từ sữa đã tách chất béo (sữa gầy), có bổ sung đường sucrose, hoặc bằng quy trình công nghệ tương đương để đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng của dòng sản phẩm tách béo.
- Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 3)
- Hàm lượng chất béo sữa:
- Đối với sữa đặc có đường thông thường: Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu phải đạt 8,0% khối lượng.
- Đối với sữa đặc có đường đã tách chất béo: Hàm lượng chất béo sữa tối đa không được vượt quá 1,0% khối lượng.
- Hàm lượng chất khô không béo từ sữa:
- Sữa đặc có đường phải chứa tối thiểu 20,0% khối lượng chất khô không béo từ sữa.
- Sữa đặc có đường đã tách chất béo phải chứa tối thiểu 24,0% khối lượng chất khô không béo từ sữa.
- Hàm lượng protein sữa: Hàm lượng protein trong chất khô không béo của sữa tối thiểu phải đạt 34,0% khối lượng (tính theo nitơ nhân với hệ số 6,38).
- Yêu cầu về đường bổ sung: Chỉ được phép sử dụng đường sucrose tinh luyện đạt tiêu chuẩn thực phẩm. Lượng đường bổ sung phải đủ để đảm bảo tính ổn định và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật trong sản phẩm (chỉ số đường hóa phù hợp).
- Quy định về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng (Điều 4)
- Chất điều chỉnh độ acid: Cho phép sử dụng các muối natri, kali và calci của acid citric, acid phosphoric và acid carbonic với giới hạn tối đa theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex.
- Chất ổn định: Các chất ổn định như carrageenan được phép sử dụng nhằm duy trì cấu trúc đồng nhất của sản phẩm, ngăn ngừa hiện tượng tách lớp hoặc kết tinh đường trong quá trình bảo quản.
- Chất làm đặc: Cho phép sử dụng một số loại gôm tự nhiên và tinh bột biến tính theo danh mục phụ gia thực phẩm an toàn của Bộ Y tế và Codex.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6403 : 1998
SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG VÀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG ĐÃ TÁCH CHẤT BÉO
Sweetened condensed milk and skimmed sweetened condensed milk
Lời nói đầu
TCVN 6403 : 1998 là tương đương với Codex A4 - 71 với các thay đổi biên tập
TCVN 6403 : 1998 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
0. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa đặc có đường và sữa đặc có đường đã tách chất béo được chế biến trực tiếp từ sữa tươi.
1. Tiêu chuẩn trích dẫn
FAO/WHO Tiêu chuẩn B-1, Các phương pháp lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa, phần 3 và phần 4; hoặc theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707).
FAO/WHO Tiêu chuẩn B-7, Xác định hàm lượng chất béo trong sữa khô và sữa đặc có đường, hoặc theo TCVN 5504 : 1991 (ISO 2446 : 1976).
FAO/WHO Tiêu chuẩn B-14, Xác định hàm lượng xacaroza trong sữa đặc có đường, hoặc theo TCVN 5536 : 1991 (ST SEV 4886 : 1984).
CAC/RS1-1969, Tiêu chuẩn Chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
2. Định nghĩa
Sữa đặc có đường là sản phẩm thu được từ sữa, chỉ loại bỏ một phần nước và bổ sung thêm đường.
Sữa đặc có đường đã tách chất béo là sản phẩm thu được từ sữa đã tách chất béo chỉ loại bỏ một phần nước và bổ sung thêm đường.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
Sữa đặc có đường:
Hàm lượng chất béo tối thiểu của sữa là: 8,0% m/m.
Hàm lượng chất rắn tối thiểu của sữa là: 28,0% m/m.
Sữa đặc có đường đã tách chất béo:
Hàm lượng chất rắn tối thiểu của sữa là: 24,0% m/m.
4. Phụ gia thực phẩm
| Chất ổn định | Mức tối đa |
| Các muối natri, kali và canxi của: |
|
| Axit clohidric | 2 000 mg/kg riêng biệt 3 000 mg/kg kết hợp tính theo chất khô |
| Axit xitric | 2 000 mg/kg riêng biệt 3 000 mg/kg kết hợp tính theo chất khô |
| Axit cacbonic | 2 000 mg/kg riêng biệt 3 000 mg/kg kết hợp tính theo chất khô |
| Axit octophotphoric | 2 000 mg/kg riêng biệt 3 000 mg/kg kết hợp tính theo chất khô |
| Axit polyphotphoric | 2 000 mg/kg riêng biệt 3 000 mg/kg kết hợp tính theo chất khô |
5. Ghi nhãn
Ngoài các điều 1, 2, 4 và điều 6 của Tiêu chuẩn Chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn CAC/RS1-1969, áp dụng các điều khoản sau đây:
5.1. Tên của thực phẩm
Tên của thực phẩm phải là “Sữa đặc có đường” hoặc “Sữa đặc có đường nguyên chất” hoặc “Sữa đặc có đường nguyên kem”, hoặc “Sữa đặc có đường đã tách chất béo” hoặc “Sữa đặc đã tách chất béo có bổ sung đường” sao cho thích hợp.
Khi sản phẩm được sản xuất từ sữa không phải là sữa bò thì phải ghi tên của động vật đã lấy sữa để sản xuất cùng với tên của sản phẩm, trừ khi nếu bỏ sót không ghi vào thì khách hàng cũng không nhầm lẫn.
Khi một hoặc vài loại đường được bổ sung vào thì tên của loại đường đó cũng phải ghi lên nhãn (thí dụ: “đường xacaroza”, “đường dextroza”, “đường xacaroza và dextroza”).
5.2. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh phải được ghi theo đơn vị đo lường quốc tế, hoặc theo hệ đo lường của Anh, hoặc theo cả hai hệ đo lường tùy theo yêu cầu của nước bán sản phẩm.
5.3. Tên và địa chỉ
Phải ghi rõ tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, đóng gói, phân phối, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc bán hàng.
5.4. Nước sản xuất
Phải ghi tên của nước sản xuất sản phẩm, trừ khi sản phẩm chỉ để bán trong nước.
6. Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Lấy mẫu theo FAO/WHO Tiêu chuẩn B-1, “Các phương pháp lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa”, phần 3 và phần 4; hoặc theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707).
Xác định hàm lượng chất béo theo FAO/WHO Tiêu chuẩn B-7, “Xác định hàm lượng chất béo trong sữa khô và sữa đặc có đường”, hoặc theo TCVN 5504 : 1991 (ISO 2446 : 1976)
Xác định hàm lượng xacaroza theo FAO/WHO Tiêu chuẩn B-14, “Xác định hàm lượng xacaroza trong sữa đặc có đường”, hoặc theo TCVN 5536 : 1991 (ST SEV 4886 : 1984).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường