Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN A-4-1971, soát xét 1-1999) quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần chất lượng và các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm sữa đặc có đường. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp định hình tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm sữa đặc có đường lưu thông trên thị trường Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm sữa đặc có đường được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo.
  • Định nghĩa sản phẩm: Sữa đặc có đường là sản phẩm nhận được bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa có bổ sung thêm đường, hoặc bằng bất kỳ quy trình công nghệ nào khác để tạo ra sản phẩm có cùng thành phần đặc trưng và các đặc tính tương tự.

- Thành phần cấu tạo và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi

Tiêu chuẩn phân loại sữa đặc có đường thành các nhóm sản phẩm cụ thể với các chỉ tiêu hàm lượng chất béo và chất khô từ sữa nghiêm ngặt như sau:

  • Sữa đặc có đường (thông thường): Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu là 8% khối lượng; hàm lượng chất khô không béo từ sữa tối thiểu là 20% khối lượng.
  • Sữa đặc có đường tách béo (gầy): Hàm lượng chất béo sữa tối đa không quá 1% khối lượng; hàm lượng chất khô từ sữa tối thiểu là 24% khối lượng.
  • Sữa đặc có đường tách béo một phần: Hàm lượng chất béo sữa lớn hơn 1% và nhỏ hơn 8% khối lượng; hàm lượng chất khô không béo từ sữa tối thiểu là 20% khối lượng; tổng hàm lượng chất khô từ sữa tối thiểu là 24% khối lượng.
  • Sữa đặc có đường hàm lượng béo cao: Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu là 16% khối lượng; hàm lượng chất khô không béo từ sữa tối thiểu là 14% khối lượng.

- Nguyên liệu và phụ gia thực phẩm được phép sử dụng

  • Nguyên liệu cơ bản: Sữa, sữa bột, các sản phẩm từ sữa khác, nước sạch và các loại đường tự nhiên (như sucrose, dextrose, fructose).
  • Chất điều chỉnh độ axit và chất ổn định: Cho phép sử dụng các muối phosphat (natri, kali, canxi), citrat, carbonat với giới hạn hàm lượng tối đa được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính đồng nhất và cấu trúc của sản phẩm.
  • Chất làm đặc: Các chất như carrageenan, gôm gua, gôm xanthan được phép sử dụng với hàm lượng giới hạn để duy trì độ đặc và ngăn ngừa hiện tượng tách lớp.

- Tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và chất nhiễm bẩn

  • Giới hạn chất nhiễm bẩn: Sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giới hạn tối đa đối với kim loại nặng (đặc biệt là chì) và các độc tố vi nấm (như Aflatoxin M1) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
  • Yêu cầu vi sinh vật: Sữa đặc có đường không được chứa bất kỳ vi sinh vật gây bệnh hoặc các độc tố sinh ra từ vi sinh vật ở mức độ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Quy trình sản xuất phải đảm bảo tiệt trùng hoặc thanh trùng hiệu quả.

- Quy định về ghi nhãn và bao gói sản phẩm

  • Tên sản phẩm: Phải được ghi rõ ràng trên nhãn theo đúng phân loại (ví dụ: "Sữa đặc có đường", "Sữa đặc tách béo có đường") tương ứng với hàm lượng chất béo thực tế.
  • Công bố hàm lượng dinh dưỡng: Nhãn sản phẩm bắt buộc phải thể hiện rõ tỷ lệ phần trăm chất béo sữa và tỷ lệ phần trăm chất khô không béo từ sữa để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.
  • Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: Phải ghi rõ hướng dẫn bảo quản sau khi mở nắp và khuyến cáo không dùng sản phẩm cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi nếu không có chỉ định của chuyên gia y tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6403:2007

CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999

SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG

Sweetened condesed milk

Lời nói đầu

TCVN 6403:2007 thay thế TCVN 6403:1998;

TCVN 6403:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN A-4-71 và soát xét 1-1999;

TCVN 6403:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG

Sweetened condesed milk

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa đặc có đường, được sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, phù hợp với mô tả tại điều 2 của tiêu chuẩn này.

2. Mô tả sản phẩm

Sữa đặc có đường là sản phẩm thu được từ sữa bằng cách loại bỏ một phần nước và bổ sung thêm đường, hoặc bằng bất kỳ qui trình nào khác để thu được sản phẩm có thành phần và các đặc tính tương tự. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh để phù hợp với các yêu cầu về thành phần qui định trong điều 3 của tiêu chuẩn này, bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa đã điều chỉnh

3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng

3.1. Nguyên liệu

Sữa và sữa bột*, cream và bột cream*, các sản phẩm milkfat*.

Các sản phẩm sữa cho phép sử dụng để điều chỉnh protein như sau:

- milk retentate: là sản phẩm thu được bằng cách cô đặc protein sữa bằng lọc qua máy siêu lọc sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa gầy;

- milk permeate: là sản phẩm thu được bằng cách tách protein và milkfat ra khỏi sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa gầy bằng lọc qua máy siêu lọc; và

- lactoza

3.2. Các thành phần cho phép

Nước uống

Đường

Natri clorua

Trong sản phẩm này đường thường được coi là sucroza, nhưng sự kết hợp giữa sucroza với các đường khác, phù hợp với Thực hành sản xuất tốt cũng có thể được sử dụng.

3.3. Thành phần

Sữa đặc có đường:

Hàm lượng milkfat tối thiểu:

8 % m/m

Hàm lượng chất khô của sữa tối thiểu **:

28 % m/m

Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu **:

34 % m/m

Sữa đặc có đường đã tách chất béo:

 

Hàm lượng milkfat tối đa:

1 % m/m

Hàm lượng chất khô của sữa tối thiểu **:

24 % m/m

Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu **:

34 % m/m

Sữa đặc có đường đã tách một phần chất béo:

 

Hàm lượng milkfat

Lớn hơn 1% và nhỏ hơn 8 % m/m

Hàm lượng chất khô không béo của sữa tối thiểu **:

20 % m/m

Hàm lượng chất khô của sữa tối thiểu **:

24 % m/m

Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu **:

34 % m/m

Sữa đặc có đường chứa hàm lượng chất béo cao:

 

Hàm lượng milkfat tối thiểu:

16 % m/m

Hàm lượng chất khô không béo của sữa tối thiểu**:

14 % m/m

Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo tối thiểu **:

34 % m/m

Đối với tất cả các loại sữa đặc có đường thì hàm lượng đường được qui định bởi thực hành sản xuất tốt (GMP) đến giá trị tối thiểu để đảm bảo an toàn chất lượng của sản phẩm và giá trị tối đa mà trên giá trị này có thể làm kết tinh đường.

4. Phụ gia thực phẩm

Chỉ có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm được liệt kê dưới đây và chỉ trong giới hạn qui định:

Số INS

Tên phụ gia

Mức tối đa

Chất làm đặc

508

Kali clorua

2 g/kg đơn lẻ hay 3 g/kg kết hợp tính theo chất khô

509

Canxi clorua

Chất ổn định

331

Natri xitrat

2 g/kg đơn lẻ hoặc 3 g/kg kết hợp tính theo chất khô

332

Kali xitrat

333

Canxi xitrat

Chất điều chỉnh độ axit

170

Canxi cacbonat

2 g/kg đơn lẻ hay 3 g/kg kết hợp, tính theo chất khô

339

Natri phosphat

340

Kali phosphat

341

Canxi phosphat

450

Diphosphat

451

Triphosphat

452

Polyphosphat

500

Natri cacbonat

501

Kali cacbonat

Chất làm dày

407

Caragenan

150 mg/kg

Chất tạo nhũ

322

Lexitin

Giới hạn bởi GMP

5. Chất nhiễm bẩn

5.1. Kim loại nặng

Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải tuân thủ các giới hạn tối đa do Ủy ban Codex qui định.

5.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải tuân thủ các giới hạn tối đa do Ủy ban Codex qui định.

6. Vệ sinh

Sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý theo các qui định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm, CAC/RCP 57-2004 Code of Hygienic Practice for Milk and Milk Products (Qui phạm Thực hành Vệ sinh đối với Sữa và Sản phẩm sữa) và Các Quy phạm thực hành có liên quan khác. Sản phẩm phải tuân thủ mọi tiêu chuẩn về vi sinh vật phù hợp với CAC/GL 21-1997 Principles for the Establishment and Application of Microbiological Criteria for Food (Các nguyên tắc Thiết lập và Áp dụng các Tiêu chuẩn Vi sinh đối với Thực phẩm).

7. Ghi nhãn

Ngoài các qui định trong TCVN 7087 (CODEX STAN 1:1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, và CODEX STAN 206:1999 General Standard for the Use of Dairy Terms (Tiêu chuẩn Thuật ngữ về Sữa), còn phải áp dụng các qui định sau đây:

7.1. Tên sản phẩm

Tên sản phẩm phải ghi tương ứng phù hợp với điều 3, như sau:

Sữa đặc có đường

Sữa đặc có đường đã tách hoàn toàn chất béo

Sữa đặc có đường đã tách một phần chất béo

Sữa đặc có đường chứa hàm lượng chất béo cao

Sữa đặc có đường đã tách một phần chất béo có thể được gọi là “sữa đặc có đường tách một phần chất béo” nếu hàm lượng milkfat từ 4,0 % đến 4,5 % và hàm lượng tối thiểu của chất khô sữa là 28 % (m/m)

7.2. Công bố hàm lượng milkfat

Hàm lượng milkfat phải được ghi rõ theo phần trăm khối lượng hoặc phần trăm thể tích, hoặc theo gam khẩu phần theo định lượng trên nhãn với điều kiện là số lượng khẩu phần được nêu, để tránh gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

7.3. Công bố hàm lượng protein sữa

Hàm lượng protein sữa phải được ghi rõ theo phần trăm khối lượng hoặc phần trăm thể tích, hoặc theo gam khẩu phần theo định lượng trên nhãn với điều kiện là số lượng khẩu phần được nêu, để tránh gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

7.4. Danh mục thành phần

Không tính qui định trong 4.2.1 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1:1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, thì có thể không cần phải công bố các sản phẩm sữa khi chỉ dùng để điều chỉnh protein.

7.5. Ghi nhãn bao bì không để bán lẻ

Thông tin yêu cầu trong điều 7 của tiêu chuẩn này và từ điều 4.1 đến điều 4.8 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1:1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, và hướng dẫn bảo quản, nếu cần, phải được ghi trên bao bì hoặc tài liệu kèm theo, trừ khi tên của sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất cũng như các hướng dẫn bảo quản đã được ghi trên bao bì. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ có thể được thay bằng ký hiệu nhận biết với điều kiện là ký hiệu này có thể nhận biết được một cách rõ ràng bằng các tài liệu kèm theo.

8. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Xem CODEX STAN 234-1999.



* Về qui định, xem tiêu chuẩn có liên quan.

** Hàm lượng chất khô của sữa và chất khô không béo bao gồm cả nước kết tinh từ lactoza.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường

Số hiệu: TCVN6403:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký