Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6410:1998 về Giày, ủng cao su - Giày ủng cao su chống tĩnh điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6410:1998 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn đối với sản phẩm giày, ủng bằng cao su chống tĩnh điện có lót vải. Đây là trang bị bảo hộ lao động thiết yếu trong các môi trường làm việc có nguy cơ tích tụ tĩnh điện cao, giúp ngăn ngừa tai nạn cháy nổ và bảo vệ an toàn cho người lao động.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại giày và ủng được sản xuất từ cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp, có thiết kế lớp lót bên trong và có tính năng chống tĩnh điện.
- Sản phẩm được sử dụng nhằm mục đích giảm thiểu tối đa nguy cơ tích tụ điện tích tĩnh điện trên cơ thể người lao động bằng cách truyền dẫn điện tích xuống đất, đồng thời vẫn đảm bảo mức độ bảo vệ nhất định chống lại dòng điện nguy hiểm từ các thiết bị điện bị rò rỉ.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại giày, ủng cách điện chuyên dụng dùng cho công việc trực tiếp với nguồn điện cao áp hoặc các loại giày ủng không có lớp lót vải bên trong.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng, TCVN 6410:1998 quy định việc áp dụng song song với các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm cơ lý của cao su lưu hóa, bao gồm thử nghiệm độ bền kéo đứt, độ dãn dài và độ mài mòn của vật liệu cao su.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ cứng và độ bền lão hóa nhiệt của cao su đế và cao su mũ giày.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp đo điện trở đối với vật liệu chống tĩnh điện và vật liệu dẫn điện để xác định chính xác khả năng tiêu tán điện tích.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:
- Giày, ủng chống tĩnh điện: Là loại phương tiện bảo vệ chân có điện trở đủ thấp để không cho phép tích tụ điện tích tĩnh điện đến mức nguy hiểm, nhưng có điện trở đủ lớn để bảo vệ người sử dụng khỏi bị điện giật do các sự cố rò rỉ điện ở các thiết bị điện thông thường.
- Lớp lót (Lining): Là phần vật liệu dệt (vải) được dán chặt vào mặt trong của giày hoặc ủng, tiếp xúc gián tiếp với chân người sử dụng nhằm mục đích hút ẩm, tạo độ êm ái và định hình phom dáng sản phẩm.
- Điện trở giới hạn: Là khoảng trị số điện trở cho phép của sản phẩm để đạt yêu cầu chống tĩnh điện an toàn. Thông thường, trị số này nằm trong khoảng từ 100 kiloohm (10 mũ 5 Ohm) đến 1000 megaohm (10 mũ 9 Ohm).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm phải đạt được:
- Yêu cầu về ngoại quan và kết cấu: Giày, ủng phải có bề mặt nhẵn, đồng đều, không bị phồng rộp, nứt nẻ hoặc có các khuyết tật ngoại quan làm ảnh hưởng đến tính năng sử dụng. Lớp lót vải bên trong phải phẳng, bám dính chắc chắn vào thân ủng, không bị nhăn nhúm hoặc bong tróc.
- Yêu cầu về vật liệu cao su: Phần cao su đế và mũ ủng phải có độ bền cơ lý cao, khả năng chịu mài mòn tốt, không bị nứt gãy khi gập nhiều lần và có khả năng chống lão hóa tốt dưới tác động của thời tiết và môi trường làm việc.
- Chỉ tiêu điện trở chống tĩnh điện: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất. Sau khi được xử lý trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn, điện trở của giày, ủng phải nằm nghiêm ngặt trong giới hạn từ 10 mũ 5 Ohm đến 10 mũ 9 Ohm. Nếu điện trở quá thấp sẽ không an toàn khi gặp sự cố rò điện; nếu điện trở quá cao sẽ không có tác dụng triệt tiêu tĩnh điện.
- Khả năng chống thấm nước: Giày, ủng cao su phải đảm bảo độ kín khít hoàn toàn, không bị thấm hoặc rò rỉ nước khi tiến hành thử nghiệm ngâm nước theo phương pháp quy định.
GIẦY, ỦNG CAO SU - GIẦY, ỦNG CAO SU
CHỐNG TĨNH ĐIỆN CÓ LÓT YÊU CẦU KỸ THUẬT
Lined antistatic rubber footwear - Specification
Lời nói đầu
TCVN 6410 : 1998 tương đương với ISO 2251 : 1991 với các thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 6410 : 1998 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với giầy, ủng cao su chống tĩnh điện có lót.
ISO 471 : 1983 Cao su - Nhiệt độ, độ ẩm và thời gian chuẩn để điều hoà và thử nghiệm mẫu.
TCVN 6408: 1998 (ISO 2023 : 1973) Giầy, ủng cao su - ủng công nghiệp bằng cao su lưu hoá có lót - Yêu cầu Kỹ thuật.
3. Yêu cầu về vật liệu và thiết kế
Giầy, ủng phải làm bằng vật liệu và được thiết kế phù hợp với vật liệu và thiết kế quy định trong TCVN 6408- 1998 và các điều 4 và 6 của tiêu chuẩn này.
Điện trở bề mặt của giấy, ủng phải đạt giá trị giữa 75 kΩ và 50 MΩ khi thử theo phương pháp mô tả ở phụ lục A.
Điện trở khối của giầy, ủng phải đạt giá trị giữa 100 kΩ và 100 MΩ khi thử theo phương pháp mô tả ở phụ lục B.
Mỗi sản phẩm phải có nhãn dễ đọc và khó tẩy xoá. Trên nhãn phải ghi rõ
a) Kích cỡ;
b) Dấu hiệu nhận biết nhà sản xuất ;
c) Số hiệu tiêu chuẩn này.
Ngoài ra, trên mỗi sản phẩm phải dán thêm một nhãn màu vàng chanh ở phía sau và một nhãn bằng cao su màu vàng chanh có chữ "chống tĩnh điện " ở vị trí thích hợp.
Bên trên hoặc bên cạnh nhãn còn ghi thêm dòng chữ “ phải thường xuyên thử nghiệm".
(quy định)
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐIỆN TRỞ BỀ MẶT
A.1 Thiết bị
A.1.1. Thiết bị đo điện trở
Đối với điện trở dưới 10 MΩ, tốt nhất nên dùng thiết bị thử cách điện có điện áp danh định hở mạch một chiều 500 V, hoặc có thể dùng bất kỳ loại thiết bị thích hợp khác cho kết quả có thể so sánh được.
Đối với điện trở trên 10 MΩ, cần dùng thiết bị thử tĩnh điện điện tử, hoặc các thiết bị phù hợp khác.
Thiết bị phải có đủ độ chính xác để xác định được điện trở với sai số không quá 10% và không gây tổn hao quá 3 w trong miếng mẫu thử.
Thiết bị này phải có đặc điểm là điện áp đặt vào miếng mẫu sẽ suy giảm xuống dưới điện áp đoản mạch khi điện trở của miếng mẫu thử thấp.
Điều này có tác dụng làm giảm nguy cơ bị điện giật và nung nóng mẫu. Thiết bị thử cách điện loại này có thể là các máy phát quay tay hoặc bằng động lực. Cũng có thể chạy bằng ắc qui hoặc các thiết bị vận hành nhiều cấp với các đặc tính tương tự.
Chú thích - Điện trở thu được thay đổi theo điện áp thử. Có thể có sai số khi điện áp thử thấp.
A.1.2. Điện cực lỏng và các thanh tiếp xúc
Tạo điện cực lỏng trên bề mặt sản phẩm tại nơi đã được chỉ định bằng một chất lỏng dẫn điện
Chất lỏng này phải gồm:
- polyethylen glycol khan có khối lượng phân tử 600 : 800 phần khối lượng
- nước: 200 phần khối lượng
- xà phòng mềm : 1 phần khối lượng
- kali clorua hoặc natri clorua : 10 phần khối lượng .
Vùng điện cực phải được làm ướt hoàn toàn và giữ như vậy cho đến khi kết thúc phép thử. Đạt thanh tiếp xúc bằng kim loại sạch vào vùng đã được làm ướt sao cho diện tích tiếp xúc xấp xỉ nhưng không lớn hơn diện tích đã được làm ướt
Cách khác, có thể dùng điện cực hỗn hợp gồm một cực kim loại được bọc trong một miếng vải đã được làm ấm tương ứng như một điện cực ướt. Bề mặt của sản phẩm không được biến dạng khi đặt các thanh tiếp xúc
A.2. Cách tiến hành
A.2.1 Qui định chung
Phải thử toàn bộ giầy ủng . Các qui trình thử A (A.2.2) và B (B.2.3) cùng được thực hiện trên một sản phẩm
A.2.2. Phương pháp A
Đặt giầy, ủng lên trên một tấm kim loại khô và sạch sao cho đế và gót đều tiếp xúc vớ i tấm kim loại.
Đưa thanh tiếp xúc kim loại vào điện cực lỏng có diện tích 25 mm2 nằm phía trong giầy, ủng ở vùng đế hoặc gót. Sau đó tiến hành đo điện trở của đế hoặc gót giầy, ủng.
Giá trị đo được chính là điện trở lớn nhất.
A.2.3.Phương pháp B
Đặt giầy, ủng lên trên một tấm kim loại đã được thấm ướt sao cho đế và gót đều tiếp xúc với tấm kim loại.
Nước dùng để thấm ướt phải có thêm chất làm ẩm.
Đưa thanh tiếp xúc kim loại vào điện cực lỏng có diện tích 25 mm2 nằm phía trong giầy, ủng ở vùng đế hoặc gót. Sau đó tiến hành đo điện trở của đế hoặc gót giầy ủng.
Giá trị đo được chính là điện trở nhỏ nhất.
A.3 Biểu thị kết quả
Ghi kết quả đo được trong hai phép thử A và B chính xác với 2 con số có nghĩa với đơn vị tính bàng ôm (Ω).
A.4. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải gồm các thông tin sau:
a) Các tiêu chuẩn trích dẫn của tiêu chuẩn này;
b) Kết quả của hai phép thử A và B;
c) Các thao tác không được quy định trong hai phép thử hoặc tuỳ ý
d) Những hiện tượng bất thường xảy ra trong qúa trình thử;
e) Ngày tháng, năm thử nghiệm.
(quy định)
B.1 Thiết bị
B.1.1 Đầu đo điện trở gồm ba chốt kim loại dẫn điện có bán kính cong ở đỉnh 3 mm. Các chốt được nối với nhau bằng một dây dẫn nhưng cách điện với đế của thiết bị.
Hai chốt cách nhau 45 mm, chốt thứ ba cách hai chốt đầu 180 mm.
B.1.2 Thiết bị đo điện trở giống như quy định ở A.1.1
B.1.3 Linh kiện phụ trợ gồm các điện cực có điện trở tổng cộng không lớn hơn 1 kΩ. Điện cực bên ngoài là lớp sơn dẫn điện. Điện cực bên trong là những khối cầu tạo bởi những viên bi thép không gỉ có đường kính 5 mm và khối lượng tổng cộng là 4 kg.
Nếu giày, ủng không có đủ độ cao để chứa toàn bộ các khối cầu dẫn điện, ống giầy, ủng phải được nâng cao bằng một ống nối.
Kích thước tính bằng milimet

Hình B.1 - Đặt điện cực ngoài
B.2 Chuẩn bị thử
Phải thử toàn bộ giầy, ủng. Làm sạch bề mặt tiếp xúc của đế ngoài bằng rượu etylic được metyl hoá trước khi đặt điện cực vào. Khử bỏ toàn bộ lớp sơn dẫn điện. Đặt điện cực ngoài vào phần vân của đế ngoài theo quy định ở hình B.1 để tạo ra một mặt dẫn điện. Sau khi đặt các khối cầu dẫn điện vào trong giầy, ủng và đặt nó trên các chốt kim loại tiến hành đo điện trở của đế. Đặt giầy, ủng lên trên các chốt sao cho phần mũi của chúng được giữ bởi hai chốt, phần hậu dựa vào chốt thứ 3. Điện trở đo được giữa hai chốt giữ phần mũi và chốt giữ gót không được lớn hơn 1 kΩ. Đặt điện áp vào điện cực trong bằng cách đẩy dây dẫn tiếp xúc với các khối cầu dẫn điện.
B.3 Cách tiến hành
Giầy, ủng được điều nhiệt trong tủ gia nhiệt ở nhiệt độ 50oc với thời gian ít nhất 6 giờ. Sau đó đưa giầy, ủng ra môi trường chuẩn (xem ISO 471 ) . Đặt điện một chiều có điện áp 100V giữa các chốt và điện cực trong sao cho các điện cực trong là cực âm .
Sau 10 phút tiến hành đo điện trở.
Giầy, ủng được ổn định nhiệt ít nhất 7 ngày trong môi trường có nhiệt độ 23 oc + 1 oc và độ ẩm tương đối 85% ± 3%, sau đó tiến hành thử lại.
B.4 Biểu thị kết quả
Ghi kết quả của 2 lần thử chính xác đến 2 con số có nghĩa với đơn vị tính bằng ôm (Ω) .
B.5 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải gồm các thông tin sau
a) Các tiêu chuẩn trích dẫn của tiêu chuẩn này;
b) Kết quả thu được của hai lần thử
c) Môi trường chuẩn dùng để thử
d) Các thao tác không được quy định trong hai phép thử hoặc tuỳ ý;
e) Những hiện tượng bất thường xảy ra trong quá trình thử
f) Ngày, tháng, năm thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7545:2005 về Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hoá chống xăng, dầu, mỡ chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7544:2005 về Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hóa chống axít, kiềm chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6409:1998 (ISO 2024 : 1981) về Giày, ủng cao su - Giày, ủng cao su dẫn điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6411:1998 (ISO 4643 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7545:2005 về Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hoá chống xăng, dầu, mỡ chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7544:2005 về Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hóa chống axít, kiềm chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6409:1998 (ISO 2024 : 1981) về Giày, ủng cao su - Giày, ủng cao su dẫn điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6411:1998 (ISO 4643 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6408:1998 (ISO 2023:1994) về Giầy, ủng cao su - Ủng công nghiệp bằng cao su lưu hoá có lót - Yêu cầu Kỹ thuật