Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Úc AS 2070-1:1995) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chất dẻo Polyetylen (PE) được sử dụng để sản xuất các dụng cụ, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và các đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại vật liệu polyetylen (bao gồm cả homopolymer và copolymer của etylen) ở dạng nguyên liệu thô như hạt nhựa, bột nhựa, cũng như các sản phẩm bán thành phẩm và thành phẩm được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  • Quy định áp dụng cho cả các nhà sản xuất nguyên liệu nhựa polyetylen nguyên sinh và các đơn vị gia công, chế tạo bao bì, dụng cụ chứa đựng, màng bọc thực phẩm từ chất dẻo polyetylen.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nhựa tái chế chưa qua xử lý đạt chuẩn hoặc các vật liệu chất dẻo không thuộc nhóm polyetylen.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan:

  • Bộ tiêu chuẩn AS 2070 của Úc về chất dẻo dùng cho thực phẩm, thiết lập nền tảng phương pháp luận cho việc thử nghiệm giới hạn dung dịch mô phỏng.
  • Các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định hàm lượng chất phụ gia, giới hạn thôi nhiễm và các chỉ tiêu lý - hóa của hạt nhựa polyetylen.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:

  • Polyetylen (PE): Là polyme được tổng hợp từ monome etylen, có thể bao gồm các copolymer chứa tỷ lệ phần trăm khối lượng nhất định của các monome olefin khác nhằm cải thiện cơ lý tính nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
  • Chất phụ gia (Additives): Các chất được chủ ý thêm vào trong quá trình sản xuất polyme (như chất ổn định nhiệt, chất bôi trơn, chất chống oxy hóa, chất màu) nhằm cải thiện tính chất vật lý, hóa học hoặc cơ học của vật liệu.
  • Vật liệu tiếp xúc thực phẩm: Bất kỳ vật liệu hoặc sản phẩm nào được dự kiến tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản thực phẩm.

Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)

Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các nguyên tắc an toàn bắt buộc đối với vật liệu polyetylen trước khi đưa vào sản xuất và lưu thông trên thị trường:

  • Tính an toàn hóa học và giới hạn thôi nhiễm: Vật liệu polyetylen không được giải phóng các chất độc hại vào thực phẩm với hàm lượng gây nguy hại đến sức khỏe con người, không được làm thay đổi không mong muốn thành phần của thực phẩm hoặc làm suy giảm tính chất cảm quan (mùi, vị, màu sắc) của thực phẩm.
  • Kiểm soát monome và chất phản ứng còn dư: Hàm lượng monome etylen tự do và các chất phản ứng phụ còn dư trong polyme thành phẩm phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng giới hạn cho phép để tránh nguy cơ thôi nhiễm vào thực phẩm.
  • Sử dụng chất phụ gia hợp chuẩn: Chỉ những chất phụ gia có tên trong danh mục cho phép của tiêu chuẩn mới được sử dụng trong quá trình tổng hợp và chế biến polyetylen. Hàm lượng sử dụng của từng loại phụ gia phải tuân thủ giới hạn tối đa quy định và phải được phân tán đồng đều trong cấu trúc polyme.
  • Yêu cầu về độ tinh khiết: Nguyên liệu polyetylen dùng cho thực phẩm phải có độ tinh khiết cao, không bị lẫn các tạp chất độc hại như kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân, crom hóa trị 6) vượt quá giới hạn quy định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6514-1 : 1999

AS 2070-1 : 1995 (E)

VẬT LIỆU CHẤT DẺO TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM

PHẦN 1: POLYETYLEN

Plastics materials for food contact use –

Part 1: Polyethylene

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với vật liệu chất dẻo polyetylen (dạng hạt hoặc dạng bột) dùng để sản xuất các vật dụng sử dụng tiếp xúc với thực phẩm.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6514-6 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm – Phần 6: Chất mầu.

TCVN 6514-8 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm  - Phần 8: Chất phụ gia.

ISO 1133 Chất dẻo – Xác định tốc độ nóng chảy theo khối lượng và tốc độ nóng chảy theo thể tích của nhựa nhiệt dẻo (Pastics determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow rate (MVR) of thermoplastics)

3. Định nghĩa

Mắt xích etylen – Là những mắt xích được dẫn từ etylen theo 4.1 (a) và 4.1 (b).

4. Thành phần polyetylen

4.1. Yêu cầu chung

Polyetylen phải được sản xuất bằng các phương pháp sau:

a) trùng hợp etylen;

b) trùng hợp etylen với bất kỳ một monome nào ở 4.3 hoặc;

c) bờ-len hóa (blend) bất kỳ polyme nào ở 4.4.

Tất cả monome và polyme sử dụng trong sản xuất polyetylen phải tuân theo các tiêu chuẩn thích hợp trong bộ TCVN 6514 : 1999.

Khi sản xuất polyetylen nếu phải dùng chất phụ gia, chỉ được dùng các chất ở các điều từ 4.5 đến 4.8.

4.2. Tỷ lệ phần trăm mắt xích etylen trong polyetylen

Polyme tạo thành phải chứa không ít hơn 50 % mắt xích etylen tính theo khối lượng.

4.3. Monome cho phép

Để sản xuất polyetylen có thể chỉ sử dụng riêng etylen hoặc kết hợp với bất kỳ monome nào sau đây:

a) hydrocacbon của anken-1 hoặc loại ankadien có chứa đến 8 nguyên tử cacbon với điều kiện là có tối thiểu 85 % mắt xích etylen tính theo khối lượng trong polyme tạo thành. Nếu chỉ dùng riêng octen-1 thì khối lượng của mắt xích etylen trong polyme tạo thành ít nhất phải bằng 79 %;

b) vinyl axetat, với điều kiện có tối thiểu 94 % mắt xích etylen tính theo khối lượng polyme tạo thành;

c) etyl acrylat, với điều kiện có 92 % mắt xích etylen tính theo khối lượng trong polyme tạo thành.

4.4. Bờ-len (blend) polyme

Có thể sử dụng các bờ-len polyme sau đây trong sản xuất polyetylen:

a) polyme được sản xuất bằng cách trùng hợp các monome quy định ở 4.3;

b) các polyme quy định ở phần (a) trên với polypropylen, polybutylen, polyisobutylen, copolyme của etylen-vinyl axetat và polystyren hoặc hỗn hợp của chúng, với điều kiện polyme styren không quá 10 % tính theo khối lượng polyme tạo thành.

4.5. Chất xúc tác

4.5.1 Phương pháp áp suất thấp

Có thể sử dụng các chất vô cơ làm chất xúc tác trong sản xuất polyetylen bằng phương pháp áp suất thấp, với điều kiện polyetylen không chứa chất mầu và có tổng các hợp chất của các nguyên tố sau không lớn hơn 0,2 % theo khối lượng:

a) nhôm

b) canxi

c) crom

d) silic

e) titan

f) vanadi.

Ngoài các giới hạn trên, lượng crom và vanadi tối đa không được quá các giới hạn sau:

i) crom              50 mg/kg

ii) vanadi            28 mg/kg.

4.5.2. Phương pháp áp suất cao

Có thể sử dụng peroxit hữu cơ trong sản xuất polyetylen bằng phương pháp áp suất cao, với điều kiện tổng hàm lượng của chúng còn lại trong polyetylen không quá 0,2 % theo khối lượng.

4.6. Chất tạo nhũ tương và huyền phù

Có thể sử dụng các chất tạo nhũ tương và huyền phù sau đây để sản xuất polyetylen với điều kiện tổng hàm lượng của chúng còn lại trong polyetylen không quá 0,5 % theo khối lượng:

a) Ankyl và ankylaryl sunfat natri, kali, canxi và amoni, trong đó nhóm ankyl là C10 – C20;

b) Ankyl và ankylaryl sunfonat natri, kali, canxi và amoni, trong đó nhóm ankyl là C­10 – C20;

c) Sản phẩm trùng ngưng etylen oxit với rượu béo đơn chức C12-C20 và các natri sunfat của chúng;

d) Sản phẩm trùng ngưng etylen oxit với axit béo đơn chức C12-C20 và natri và amoni sunfat của chúng

e) Sản phẩm trùng ngưng propylen oxit với axit béo đơn chức C12-C20 và natri và amoni sunfat của chúng;

4.7. Chất mầu: Theo TCVN 6514 – 6 : 1999

4.8. Chất phụ gia

Có thể sử dụng các chất phụ gia quy định ở TCVN 6514-8 : 1999 trong sản xuất polyetylen.

5. Tốc độ nóng chảy

Khi xác định theo phương pháp quy định ở tiêu chuẩn ISO 1133 Chất dẻo – Xác định tốc độ nóng chảy theo khối lượng (MFR) và tốc độ nóng chảy theo thể tích (MVR) của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ 190 0C và tải trọng thường 2,16 kg, tốc độ nóng chảy của polyetylen dạng hạt hoặc dạng bột không quá 100 g / 10 phút.

6. Ghi nhãn

Tất cả các bao bì và thùng chứa từ vật liệu polyetylen tiếp xúc với thực phẩm phải ghi nhãn rõ và bền với những thông tin sau:

a) Tên, nhãn thương phẩm, dấu hiệu thích hợp để nhận biết nhà sản xuất;

b) Mã hay số hiệu của từng mẻ, đợt sản xuất;

c) Tên và cấp hạng hợp chất;

d) Tên nhãn “tiếp xúc với thực phẩm” phải in chữ không nhỏ hơn chữ dùng để ghi tên và cấp hạng của hợp chất. Nhãn này phải đặt ngay sau hoặc ngay dưới tên và cấp hạng hợp chất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (AS 2070-1 : 1995 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Polyetylen

Số hiệu: TCVN6514-1:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (AS 2070...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký