Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính chịu kéo của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo.
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định các chỉ tiêu cơ lý liên quan đến khả năng chịu lực kéo của màng địa kỹ thuật HDPE.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) có chiều dày từ 0,25 mm đến 6,3 mm.
- Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho màng địa kỹ thuật polyetylen mạch thẳng tỷ trọng thấp (LLDPE).
- Tiêu chuẩn không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bắt buộc để áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu liên quan bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm kéo đối với chất dẻo, tiêu chuẩn về thuật ngữ màng địa kỹ thuật và các quy trình lấy mẫu thử nghiệm liên quan.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm, bao gồm:
- Màng địa kỹ thuật (Geomembrane): Tấm màng polyme có tính thấm rất thấp, được sử dụng trong kỹ thuật địa chất nhằm kiểm soát sự di chuyển của chất lỏng hoặc chất khí.
- Lực kéo tại điểm chảy (Tensile strength at yield): Lực kéo lớn nhất mà mẫu thử chịu được tại điểm chảy, tính bằng kilôniutơn trên mét (kN/m) hoặc niutơn (N).
- Lực kéo tại điểm đứt (Tensile strength at break): Lực kéo ghi nhận được tại thời điểm mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Độ giãn dài tại điểm chảy (Elongation at yield): Sự thay đổi chiều dài đo được tại điểm chảy, tính bằng phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu.
- Độ giãn dài tại điểm đứt (Elongation at break): Sự thay đổi chiều dài đo được tại thời điểm mẫu thử bị đứt, tính bằng phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu.
- Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng
- Phương pháp thử này được sử dụng để xác định các thuộc tính chịu kéo của màng địa kỹ thuật HDPE nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản xuất, nghiệm thu sản phẩm tại công trình và cung cấp dữ liệu cho thiết kế kỹ thuật.
- Các thông số thu được từ thử nghiệm kéo giúp đánh giá khả năng chịu tải, độ bền và tính toàn vẹn của màng địa kỹ thuật dưới tác động của lực kéo trong quá trình thi công và vận hành công trình.
- Kết quả thử nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi tốc độ thử, nhiệt độ môi trường và phương pháp chuẩn bị mẫu, do đó cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tiêu chuẩn được quy định.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9751:2014
MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THUỘC TÍNH CHỊU KÉO
High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of tensile properties
Lời nói đầu
TCVN 9751:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ASTM D6693-04 Standard test method for determining tensile properties of nonreinforced Polyethylene and nonreinforced flexible Polypropylene geomembrane.
TCVN 9751:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THUỘC TÍNH CHỊU KÉO
High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of tensile properties
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo của màng địa kỹ thuật HDPE.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9748:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8220:2009, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định.
TCVN 9748:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần
3 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
3.1 Lấy mẻ mẫu
Theo điều 6 trong TCVN 9748:2014.
3.2 Số lượng và kích thước mẫu thử
Tổ hợp mẫu thử tối thiểu phải gồm 10 miếng mẫu thử 5 miếng mẫu thử tạo theo phương dọc của cuộn và 5 miếng mẫu tạo theo phương ngang của cuộn.
Miếng mẫu thử có dạng hình mái chèo như Hình 1 và các thông số kích thước được quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Thông số kích thước của miếng mẫu thử
Kích thước tính bằng milimet
| Các ký hiệu sử dụng | Kích thước | Sai số cho phép |
| Chiều rộng phần eo của mẫu mái chèo (W) | 6 | ± 0,5 |
| Chiều dài phần eo của mẫu mái chèo (L) | 33 | ± 0,5 |
| Chiều dài phần làm việc ở điểm chảy ban đầu (GLY) | 33 | ± 0,5 |
| Chiều dài phần làm việc ban đầu (GLB) | 50 | ± 0,5 |
| Chiều rộng của mẫu mái chèo (Wo) | 19 | ± 6,4 |
| Chiều dài của mẫu mái chèo (Lo) | 115 | + 6,4; - 0,13 |
| Chiều dài phần làm việc của mẫu thử (G) | 25 | ± 0,5 |
| Khoảng cách giữa hai đầu mái chèo (D) | 65 | ± 0,13 |
| Bán kính góc lượn ngoài (Ro) | 25 | ± 1 |
| Bán kính góc lượn trong (R) | 14 | ± 1 |

Hình 1 - Hình dạng mẫu thử
4 Thiết bị và dụng cụ
Máy thử kéo, độ chính xác của tải trọng là ± 1%. Có thể thiết lập tốc độ kéo là 50 mm/min. Các phụ kiện của máy thử kéo bao gồm:
Đầu giữ cố định và đầu giữ di chuyển: dùng để giữ các má kẹp.
Bộ má kẹp: dùng để cố định mẫu, đồng thời loại bỏ sự lệch tâm của tải trọng khi truyền lên mẫu thử. Dụng cụ đo độ dày màng, theo TCVN 8220:2009 và theo TCVN 9748:2014.
Thước kẹp, có độ chính xác đến 0,01 mm.
Dụng cụ tạo mẫu hình mái chèo, dạng dao cắt bằng kim loại hình dạng mái chèo và có kích thước theo các thông số trên Bảng 1.
5 Cách tiến hành
Đo chiều rộng miếng mẫu thử bằng thước kẹp lấy chính xác đến 0,01 mm.
Đo độ dày của miếng mẫu thử, đối với màng địa kỹ thuật loại trơn độ dày được xác định theo TCVN 8220:2009 và đối với màng địa kỹ thuật loại sần độ dày được xác định theo TCVN 9748:2014.
Kẹp chặt miếng mẫu thử vào má kẹp với khoảng cách giữa hai má kẹp là 65 mm sao cho mẫu thử được kẹp phải đồng trục và sức căng phân bố đồng đều trên toàn bộ miếng mẫu thử.
Thiết lập tốc độ kéo đối với mẫu thử là 50 mm/min.
Ghi lại giá trị lực và độ giãn dài của miếng mẫu thử ở điểm chảy và thời điểm mẫu thử bị phá hủy.
6 Biểu thị kết quả
6.1 Tải trọng kéo ở điểm chảy của miếng mẫu thử, ký hiệu (SC) tính bằng N/mm, được tính theo công thức (1):
(1)
trong đó:
σc: là giá trị lực đo được ở điểm chảy, Niu tơn.
W: là chiều rộng phần eo ban đầu nhỏ nhất của mẫu thử, mm.
Tải trọng kéo ở điểm chảy của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tải trọng kéo ở điểm chảy của từng miếng mẫu thử.
6.2 Tải trọng kéo khi đứt của miếng mẫu thử, ký hiệu (Sk) tính bằng N/mm, được tính theo công thức (2):
(2)
trong đó:
σk: là giá trị lực đo được của mẫu khi đứt, Niu tơn.
W: là chiều rộng phần eo ban đầu nhỏ nhất của mẫu thử, mm.
Tải trọng kéo khi đứt của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tải trọng kéo khi đứt của từng miếng mẫu thử.
6.3 Độ dãn dài ở điểm chảy của miếng mẫu thử, ký hiệu (Ec) tính bằng %, lấy chính xác đến 1 %, được tính theo công thức (3):
(3)
trong đó:
Gc: là chiều dài phần làm việc tại điểm chảy, mm.
GLY: là chiều dài phần làm việc ở điểm chảy ban đầu, Go = 33 (mm).
Độ dãn dài ở điểm chảy của mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ dãn dài ở điểm chảy của từng miếng mẫu thử.
6.4 Độ dãn dài khi đứt của miếng mẫu thử, ký hiệu (Ek) tính bằng %, lấy chính xác đến 10 %, được tính theo công thức (4):
(4)
trong đó:
Gk: là chiều dài phần làm việc tại thời điểm khi đứt mẫu, mm.
GLB: là chiều dài phần làm việc ban đầu, Go = 50 (mm).
Độ dãn dài khi đứt của mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ dãn dài khi đứt của từng miếng mẫu thử.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:
- Cơ quan gửi mẫu;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Tất cả các thông tin có thể nhận biết được mẫu thử;
- Tên, số hiệu (nếu có) của thiết bị thử,
- Các kết quả riêng lẻ, kết quả trung bình, độ chính xác;
- Ngày thử nghiệm, người thử nghiệm;
- Nhận xét kết quả thử nghiệm;
- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (AS 2070-1 : 1995 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Polyetylen
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9758:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ phân tán muội
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9759:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền với tia tử ngoại
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-1:1999 (AS 2070-1 : 1995 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Polyetylen
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9758:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ phân tán muội
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9759:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền với tia tử ngoại