Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6569:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6569:1999 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc nổ amonit AH1. Đây là loại thuốc nổ an toàn chuyên dụng được thiết kế để sử dụng trong các công trình hầm lò có nguy cơ về khí metan (khí mỏ) và bụi nổ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và công trình trong quá trình khai thác khoáng sản hầm lò.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thuốc nổ amonit AH1 được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong các mỏ hầm lò có độ nguy hiểm về khí metan và bụi than.
- Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với thuốc nổ amonit AH1.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm hóa lý của thuốc nổ, quy trình kiểm tra an toàn nổ và các quy định về bao bì đóng gói chuyên dụng cho hóa chất nguy hiểm.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật và độ chính xác pháp lý.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
- Ngoại quan và trạng thái vật lý: Thuốc nổ amonit AH1 phải có dạng bột mịn, đồng nhất, không bị vón cục cứng, không lẫn tạp chất cơ học mắt thường có thể nhìn thấy được. Màu sắc của sản phẩm phải tuân thủ theo đúng công thức phối liệu đã đăng ký.
- Chỉ tiêu hóa lý: Hàm lượng các thành phần hóa học như amoni nitrat, chất nhạy nổ (TNT), và các chất phụ gia giảm nhạy, chất dập lửa (như muối ăn NaCl) phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính năng nổ và độ an toàn trong môi trường khí metan.
- Khả năng sinh công và tốc độ nổ: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về khoảng cách truyền nổ, độ nhạy va đập, độ nhạy ma sát và khả năng sinh công (đo bằng phễu chì) nhằm đảm bảo hiệu quả phá đá tối ưu.
- Tính an toàn đối với khí metan: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất. Thuốc nổ AH1 khi nổ không được gây nổ hỗn hợp khí metan - không khí và bụi than - không khí trong buồng thử nghiệm chuyên dụng theo quy trình nghiêm ngặt.
- Quy định về an toàn và ghi nhãn (Điều 4)
- Bao gói và ghi nhãn: Thuốc nổ phải được bọc trong giấy chống ẩm chuyên dụng, xếp vào thùng carton hoặc hòm gỗ lót nilon chống thấm nước. Trên bao bì phải ghi rõ tên sản phẩm, ký hiệu lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên cơ sở sản xuất và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm cháy nổ.
- Vận chuyển và bảo quản: Việc vận chuyển và bảo quản thuốc nổ amonit AH1 phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về an toàn vật liệu nổ công nghiệp. Kho chứa phải khô ráo, thông thoáng, có hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét đạt chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6569 - 1999
THUỐC NỔ AN TOÀN DÙNG TRONG HẦM LÒ CÓ KHÍ MÊTAN - THUỐC NỔ AMONIT AH1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Safety permited explosive applying to underground mine in present of methane gas - Amonit explosive AH1 - technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thuốc nổ amonít an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan (CH4), ký hiệu AH1.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công - Phương pháp đo sức nén trụ chì.
TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Phương pháp xác định tốc độ nổ.
TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Phương pháp xác định khả năng sinh công bằng bom chì.
TCVN 6425 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.
TCVN 6570 : 1999 Thuốc nổ an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan - Phương pháp thử khả năng nổ an toàn
TCVN 4586 : 1997 Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng.
3. Thuật ngữ
Thuốc nổ an toàn trong môi trường khí mêtan: là loại thuốc nổ khi sử dụng không gây cháy trong môi trường có khí mêtan.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Thuốc nổ an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan được phối trộn từ các thành phần theo tỷ lệ ghi trong bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần phối trộn thuốc nổ an toàn AH1
| Thành phần | Yêu cầu chất lượng | Tỷ lệ phối trộn, % |
| 1. Amoni nitrat | 99,5 % | 67 ± 1,5 |
| 2. Natri clorua | - Độ ẩm: nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % | 20 ± 1,0 |
| 3. TNT | - Độ ẩm: nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 % - Cỡ hạt: qua sàng 60 lỗ/2,54cm2 | 10 ± 1,0 |
| 4. Bột gỗ | - Độ ẩm: nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % - Cỡ hạt: qua sàng 60 lỗ/2,54cm2 | 3 ± 0,5 |
4.2. Thuốc nổ an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan phải đạt các chỉ tiêu chất lượng ghi trong bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu chất lượng thuốc nổ an toàn AH1
| Chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Độ ẩm, nhỏ hơn được bằng, % | 0,5 | - |
| 2. Khối lượng riêng, g/cm3 | 0,95 ÷ 1,1 | - |
| 3. Khả năng sinh công khi xác định bằng sức nén trụ chì, lớn hơn hoặc bằng, cm | 10 | Xác định theo TCVN 6421 : 1998 |
| 4. Tốc độ nổ, m/s | 2500 ÷ 2600 | Xác định theo TCVN 6422 : 1998 |
| 5. Khả năng sinh công khi xác định bằng bom chỉ, cm3 | 250 ÷ 260 | Xác định theo TCVN 6423 : 1998 |
| 6. Khoảng cách truyền nổ, lớn hơn hoặc bằng, cm | 5 | Xác định theo TCVN 6425 : 1998 |
| 7. Khả năng an toàn (không gây cháy trong môi trường có khí mêtan nồng độ 8% ÷ 10%) | 10 phát nổ liên tiếp | Xác định theo TCVN 6570 : 1999 |
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Thuốc nổ amônit an toàn AH1 sau khi phối trộn được đóng thành thỏi trong ống giấy phủ paraphin, có đường kính D = 36,0mm ± 1,0 mm và khối lượng là 200 gam.
Thuốc nổ sau khi đóng thỏi được bao gói bằng túi chất dẻo và buộc kín rồi đóng vào thùng gỗ hoặc thùng bằng giấy các tông.
5.2. Trên từng thỏi và bên ngoài thùng có ghi nhãn hàng hóa theo TCVN 4586 : 1997.
5.3. Thuốc nổ được vận chuyển và bảo quản theo TCVN 4586 : 1997.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6810:2001 về vật liệu nổ công nghiệp - amoni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ AN-FO do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6811:2001 về vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ AN-FO do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-2:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 2: Thẩm định và công nhận tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2015/BCT về Thuốc nổ Amonit AD1
- 1 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6810:2001 về vật liệu nổ công nghiệp - amoni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ AN-FO do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6811:2001 về vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ AN-FO do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6423:1998 về vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (phương pháp Trauzel) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-2:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 2: Thẩm định và công nhận tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2015/BCT về Thuốc nổ Amonit AD1