Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2000 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6670:1983) về Cà phê đựng trong thùng có lót - Lấy mẫu là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm đảm bảo việc lấy mẫu cà phê (đặc biệt là cà phê hòa tan) được thực hiện một cách khách quan, chính xác và đại diện cho toàn bộ lô hàng trong quá trình giao nhận và thương mại.

Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cho hoạt động lấy mẫu, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu đối với các lô hàng cà phê hòa tan được đóng gói trong các thùng có lót (thường là các thùng carton hoặc thùng gỗ có lót túi chất dẻo hoặc vật liệu chống ẩm bên trong) để vận chuyển thương mại.
  • Phương pháp này áp dụng cho việc kiểm tra chất lượng, xác định sự phù hợp của sản phẩm so với hợp đồng mua bán hoặc các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Quy định các tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện quy trình lấy mẫu và phân tích mẫu cà phê. Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải được đặt trong mối tương quan đồng bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác về cà phê của Việt Nam và quốc tế.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Để đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng:

  • Lô hàng (Consignment): Lượng cà phê được giao nhận cùng một lúc, được xác định bởi một chứng từ vận chuyển hoặc tài liệu giao nhận cụ thể.
  • Mẫu ban đầu (Increment): Lượng cà phê nhỏ được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ trong thùng chứa tại một thời điểm xác định.
  • Mẫu chung (Bulk sample): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu lấy từ lô hàng.
  • Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu được rút ra từ mẫu chung để gửi đi phân tích tại phòng thí nghiệm.

4. Nguyên tắc chung của việc lấy mẫu (Điều 4)

  • Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi các bên có thẩm quyền hoặc kiểm định viên có kinh nghiệm để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
  • Quá trình lấy mẫu phải diễn ra trong môi trường khô ráo, sạch sẽ, tránh tối đa sự tiếp xúc của cà phê với không khí ẩm, bụi bẩn hoặc các tác nhân gây nhiễm chéo, do cà phê hòa tan có đặc tính hút ẩm cực kỳ mạnh.
  • Thiết bị lấy mẫu và dụng cụ chứa mẫu phải được làm bằng vật liệu trơ, không gây mùi, không làm thay đổi tính chất hóa lý hay cảm quan của sản phẩm.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành TCVN 6605:2000 giúp đồng bộ hóa quy trình kiểm soát chất lượng cà phê xuất nhập khẩu của Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế ISO. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao dịch thương mại, hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh từ khâu lấy mẫu thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6605 : 2000

CÀ PHÊ TAN ĐỰNG TRONG THÙNG CÓ LÓT-LẤY MẪU
instant coffeein cases with liners - Sampling

Lời nói đầu

TCVN 6605 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 6670 :1983;

TCVN 6605 : 2000 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

CÀ PHÊ TAN ĐỰNG TRONG THÙNG CÓ LÓT - LẤY MẪU

Instant coffee in cases with liners - Sampling

0. Giới thiệu

Tiêu chuẩn này được xây dựng theo TCVN 6539 : 1999 (ISO 4072 : 1982), Cà phê nhân đóng bao ư Lấy mẫu, nhưng có sự khác biệt do tính chất và yêu cầu đặc biệt của cà phê tan và những kinh nghiệm độc lập.

Các thuật ngữ được dùng theo ISO 3534

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu của chuyến hàng cà phê tan được vận chuyển trong

10 kiện hoặc nhiều hơn nhằm mục đích kiểm tra để xác định xem chuyến hàng có phù hợp với những chỉ tiêu kỹ thuật của hợp đồng hay không.

Các thùng dùng để đựng phải có lớp lót ở bên trong làm bằng vật liệu chống ẩm, và được bọc kín bởi vì tính hút nước của cà phê tan, và mỗi kiện phải có khối lượng tịnh lớn hơn 10 kg, thông thường là 40 kg. Các thùng thường được làm bằng giấy các tông với độ bền thích hợp.

1.2. Phương pháp này cũng áp dụng để chọn và chuẩn bị một lượng mẫu đại diện vừa đủ của chuyến hàng với mục đích:

a) làm cơ sở để chào hàng;

b) để kiểm tra nhằm xác minh xem loại cà phê tan được chào bán có thỏa mãn các yêu cầu về hàng bán của nhà sản xuất hay không ;

c) để kiểm tra nhằm xác định một hoặc nhiều đặc tính của cà phê tan có đảm bảo các mục đích về kỹ thuật, thương mại, quản lý và phân xử hay không ;

d) để giữ lại làm mẫu tham khảo đối chứng trong trường hợp kiện tụng, nếu cần.

Trong thực tế, chuyến hàng cà phê tan thường được pha trộn khi dùng và trước khi đóng gói.

1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cà phê tan, như đã nêu trong ISO 3509, chứa trong thùng có lớp lót.

1.4. Qui trình riêng biệt để lấy mẫu cà phê tan, gồm chủ yếu những hạt dễ vỡ vụn, để kiểm tra, đặc biệt về tỷ trọng hàng và kích cỡ hạt, nếu cần, cũng được nêu trong phụ lục B.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 3509, Cà phê và sản phẩm cà phê ư Thuật ngữ.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây.

3.1. Chuyến hàng : Là số lượng cà phê tan trong thùng được gửi đi hoặc nhận về cùng 1 đợt và được thực hiện bởi 1 hợp đồng riêng biệt hoặc 1 vận đơn tầu biển. Chuýến hàng có thể bao gồm 1 hoặc nhiều lô.

3.2. Lô hàng : là một phần của chuyến hàng hoặc cả chuyến hàng từ một nguồn xác định, có các đặc tính đồng nhất và có cùng ký mã hiệu, không quá 1 500 thùng với cùng kiểu loại và khối lượng, chứa cà phê tan cùng có những đặc tính chung về tính chất đồng nhất hợp lý và có kèm theo phác đồ để khảo sát những đặc tính đó.

3.3. Thùng bị hỏng : Thùng có lớp lót bị rách cho thấy có thể có hư hại hoặc làm bẩn cà phê tan bên trong, hoặc là những thùng đã bị bẩn, hoặc bị nhiễm bẩn khác, trong trường hợp như thế bản thân cà phê tan coi như đã bị bẩn.

3.4. Mẫu : Là một phần được lấy ra từ lô, để đánh giá các tính chất của lô qua khảo sát, nghĩa là các thùng đã được lựa chọn.

3.5 Mẫu riêng lẻ : Là 1 lượng 100 ± 20 g cà phê tan được lấy từ mỗi thùng riêng lẻ của lô đặc trưng.

3.6. Mẫu chung : Là 1 lượng không dưới 1 000 g cà phê tan có được bằng cách trộn tất cả các mẫu lẻ

 (3.5) đã được lấy từ các thùng của lô đã chọn.

3.7. Mẫu chung pha trộn : Là số lượng cà phê tan thu được bằng cách kết hợp và pha trộn tất cả các mẫu lẻ (3.5) đã được lấy từ các thùng của lô đã chọn.

3.8 Mẫu thí nghiệm : Là số lượng cà phê tan không dưới 300 g được lấy từ mẫu gộp pha trộn (3.7) của 1 lô đã chọn mà không làm thay đổi thành phần của nó.

4. Chuẩn bị về hành chính

4.1 Nhân viên lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải do nhân viên lấy mẫu có kinh nghiệm hoặc nhân viên được tuyển chọn qua đào tạo, hoặc phải do những tổ chức chuyên lấy mẫu thực hiện.

4.2 Lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải được thực hiện cho những thùng và lớp lót còn lành lặn, tại nơi có mái che nhằm bảo vệ mẫu, dụng cụ lấy mẫu và vật đựng mẫu và bao bì dùng đựng mẫu tránh nhiễm bẩn.

Việc lấy mẫu phải được thực hiện sao cho độ ẩm trong mẫu ít bị thay đổi, ví dụ tiến hành lấy mẫu trong phòng có điều hoà không khí.

Nhân viên lấy mẫu phải báo cáo mọi trường hợp thùng và lớp lót bị hư hỏng và không được cho mẫu riêng lẻ lấy từ những thùng đó vào mẫu gộp.

Nếu phát hiện thấy thùng hoặc lớp lót bị hư hỏng, thì nhân viên lấy mẫu phải kiểm tra lại cả lô hàng để tìm hư hỏng.

4.3 Báo cáo lấy mẫu

Sau khi chuẩn bị mẫu xong phải lập báo cáo lấy mẫu (xem điều 10).

5. Nhận dạng và kiểm tra tổng quan lô hàng trước khi lấy mẫu

Trước mỗi lần lấy mẫu cần nhận dạng lô hàng.

6. Dụng cụ lấy mẫu

6.1 ống lấy mẫu nhiều mức (xem phụ lục A).

6.2 Thìa ( xem phụ lục B)

7. Bao bì đựng mẫu và đóng gói mẫu

Bao bì đóng gói mẫu nêu trong 4.2 cùng với hệ thống làm kín phải sạch và khô và phải được làm từ vật liệu không gây ảnh hưởng tới mùi, vị hay thành phần của mẫu.

Bao bì đựng mẫu phải đủ cứng để chống lại va đập ngẫu nhiên trong quá trình vận chuyển, và giữ được mẫu không bị thay đổi trong một thời gian nhất định, với biện pháp đặc biệt chống được nguy cơ hút ẩm của mẫu.

8. Cách tiến hành

8.1 Lấy mẫu lẻ

8.1.1 Số lượng thùng chính xác cần được chọn phải được các bên liên quan thoả thuận trước.

8.1.2 Việc lấy mẫu phải tiến hành 1 cách ngẫu nhiên.

Sau khi mở thùng, bóc niêm phong của lớp lót và dùng ống lấy mẫu nhiều mức để lấy mẫu lẻ theo hướng dẫn sử dụng ống lấy mẫu (xem phụ lục A).

Trong trường hợp cà phê tan có hạt dễ vỡ, để lấy được mẫu đại diện chính xác hơn về những đặc tính lý học (độ chắc đặc và cỡ hạt) cần áp dụng qui trình khác như quy định trong phụ lục B.

Chú thích - Để thu được mẫu gộp 1 000 g (xem 3.6) có thể phải lấy vài mẫu lẻ từ mỗi thùng.

8.1.3 Sau khi lấy xong mẫu lẻ niêm phong lại lớp lót và đóng nắp thùng.

8.2 Chuẩn bị mẫu

8.2.1 Mẫu gộp

Kiểm tra các mẫu lẻ sau khi lấy xong. Nếu chúng đồng nhất rõ rệt, gộp chúng lại cho vào hộp đựng. Dán nhãn mẫu gộp vừa thu được (xem điều 9).

Nếu phát hiện thấy có sự không đồng nhất giữa mẫu lẻ, thì bảo quản chúng riêng rẽ và ghi thực trạng này vào trong báo cáo lấy mẫu (xem điều 10).

Các mẫu lấy từ những thùng bị hư hỏng hoặc có lớp lót bị hư hỏng thì không được đưa vào mẫu gộp.

8.2.2 Mẫu gộp pha trộn

Lấy mẫu gộp (8.2.1) ra khỏi các hộp đựng mẫu và trộn cẩn thận, nhưng tránh thao tác quá mạnh có thể dẫn đến vỡ vụn quá mức các hạt.

8.2.3 Mẫu thí nghiệm

Chuẩn bị mỗi mẫu thí nghiệm bằng cách lấy một lượng không ít hơn 300 g từ mẫu gộp pha trộn  (8.2.2).Trộn thật kỹ mẫu thí nghiệm, nhưng tránh thao tác quá mạnh không cần thiết. Có thể cần có nhiều mẫu thí nghiệm.

9. Đóng gói và ghi nhãn mẫu

9.1 Chú ý khi đóng gói mẫu

Hộp đựng mẫu phải ngăn được ẩm, có nắp đậy kín và đựng đầy cà phê tan. Chọn loại nắp đậy sao cho tránh dẫn đến mất mát hoặc xáo trộn.

9.2 Ghi nhãn

Mẫu phải được nhận biết qua những thông tin sau đây được ghi trên hộp dựng hoặc trên nhãn dán vào hộp đựng, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định ngược lại;

a) Ngày lấy mẫu

b) Họ và tên nhân viên lấy mẫu c) Số vận đơn hoặc hợp đồng

d) Tên tầu (hoặc phương tiện vận chuyển khác)

e) Địa điểm

f) Ký mã hiệu g) Số lượng

h) Khối lượng của mẫu.

10. Báo cáo lấy mẫu

Báo cáo lấy mẫu phải bao gồm mọi thông tin liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phải đề cập đến các thùng bị hư hỏng, kiểu loại hư hỏng và số lượng gần đúng các thùng bị hư hỏng trong lô.

Cũng cần phải ghi bất kỳ nhận xét thoả đáng khác nào về tình trạng của lô hàng.

Nhân viên lấy mẫu cần báo cáo về những điều kiện trong khu vực của lô hàng, đặc biệt chú ý những chi tiết về các chất liệu có khả năng gây ô nhiễm ở xung quanh, và những điều kiện (độ ẩm tương đối) liên quan đến khả năng hút ẩm (nếu có yêu cầu đánh giá chính xác về hàm lượng chất khô).

11. Những chú ý trong việc lưu kho và vận chuyển mẫu

11.1 Mẫu thí nghiệm phải được gửi tới địa điểm kiểm tra càng sớm càng tốt, ngay sau khi chuẩn bị xong. Phải gửi kèm theo mẫu một bản sao báo cáo lấy mẫu (xem điều 10).

1.1.2 Sau khi lấy các mẫu thí nghiệm, mẫu gộp pha trộn của mỗi lô phải được giữ lại để sau này sử dụng nếu cần, cho đến khi toàn bộ chuyến hàng đã được bên mua tiếp nhận.

Phụ lục A

ỐNG LẤY MẪU CHUYÊN DỤNG NHIỀU MỨC

A.1 Mô tả (xem hình vẽ)

ống lấy mẫu nhiều mức là ống lấy mẫu chuyên dụng phân loại hạt, dài khoảng 1 m, cấu trúc có 2 ống có thể xoay trong nhau ( đường kính ngoài 35 mm) được đục 6 lỗ (nằm hơi so le nhau).

ống trong có một đầu là miệng ống có tay cầm dùng để xoay làm đóng hoặc mở các lỗ. ống ngoài có đầu nhọn cứng.

Các ống thường được chế tạo bằng đồng thau và đầu nhọn cũng bằng đồng cứng, nhưng chúng cũng có thể được chế tạo bằng các chất liệu khác có đủ độ cứng và không gỉ.

ống lấy mẫu này dùng thích hợp với các thùng cao 1 m, chứa 40 kg cà phê tan; có thể thiết kế ống ngắn hơn hoặc dài hơn để dùng cho các kiện thấp hơn hoặc cao hơn chứa các khối lượng cà phê tan khác nhau.

ống lấy mẫu như trên hình vẽ có dung tích 0,45 dm3, tương ứng với khoảng 100 g cà phê tan.

A.2. Cách sử dụng

A.2.1. Để ống lẫy mẫu ở vị trí đóng rồi cắm vào khoảng giữa của thùng cà phê tan, cho đến khi đầu ống chạm tới đáy thùng.

Thùng phải được đặt ở tư thế thẳng đứng, còn ống có thể hơi nghiêng so với mặt trên của thùng.

A.2.2 Xoay tay cầm sang vị trí mở, như vậy cho phép cà phê tan lọt qua các lỗ vào trong ống lấy mẫu..

A.2.3 Xoay tay cầm lại vị trí đóng và rút ống lấy mẫu ra.

A.2.4. Đổ lượng cà phê tan trong ống qua miệng ống ở phía tay cầm vào hộp đựng mẫu bằng cách lộn ngược ống.

Phụ lục B

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐẶC BIỆT ĐỂ BẢO VỆ NHỮNG ĐẶC TÍNH VỀ TỶ TRỌNG VÀ CỠ HẠT

B.1 Dụng cụ

B.1.1 Thìa kim loại có dung tích tương đương khoảng 50 g cà phê tan.

B.2. Cách tiến hành

Lấy từng thùng đã chọn ra, lần lượt lật nghiêng đổ lượng chứa trong thùng sang một thùng mới có lớp lót. Trong khi đang đổ dùng thìa kim loại (B.1.1) hứng lấy ba xuất thìa cà phê tan tại ba thời điểm bắt đầu, giữa và cuối của quá trình đổ để thu được mẫu lẻ đại diện khoảng 100 g.

Xử lý mẫu lẻ như quy định trong 8.2. Sau đó niêm phong kín lớp lót của thùng mới.

Hình - ống lấy mẫu nhiều mức

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2000 (ISO 6670 :1983) về cà phê đựng trong thùng có lót - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6605:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2000 (ISO 6670...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký