Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6605:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6670:2002. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu đối với cà phê hoà tan được đóng trong các bao gói lớn có lót (thường có khối lượng tịnh lớn hơn 10 kg). Phương pháp này áp dụng cho việc kiểm tra chất lượng, xác định sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật hoặc hợp đồng thương mại.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phương pháp lấy mẫu đối với các lô hàng cà phê hoà tan được vận chuyển hoặc lưu kho trong các bao gói lớn có lót chất dẻo hoặc vật liệu chống ẩm khác. Quy trình này được thiết kế nhằm đảm bảo mẫu thử thu được phản ánh chính xác và khách quan nhất về chất lượng của toàn bộ lô hàng. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các bao gói nhỏ bán lẻ hoặc các dạng bao gói không có lớp lót bảo vệ chuyên dụng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • TCVN 5709 (ISO 3509) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn TCVN 6605:2007, các thuật ngữ dưới đây được hiểu và áp dụng thống nhất như sau:

  • Bao gói lớn có lót (Bulk unit with liner): Là đơn vị bao gói chứa trực tiếp cà phê hoà tan với khối lượng tịnh thông thường lớn hơn 10 kg, có sử dụng lớp lót bên trong bằng chất dẻo hoặc vật liệu thích hợp khác nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm và bảo vệ chất lượng sản phẩm.
  • Lô hàng (Consignment): Lượng cà phê hoà tan được giao nhận cùng một lúc, được xác định bằng một chứng từ vận chuyển hoặc tài liệu giao nhận cụ thể. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô sản phẩm.
  • Lô (Lot): Một lượng cà phê hoà tan xác định, được sản xuất trong các điều kiện được coi là đồng nhất về mặt tính chất và chất lượng.
  • Mẫu đơn (Increment): Lượng cà phê hoà tan được lấy ra tại một thời điểm, từ một vị trí duy nhất trong một bao gói lớn được lựa chọn ngẫu nhiên.
  • Mẫu chung (Bulk sample): Lượng cà phê thu được bằng cách gộp và trộn đều tất cả các mẫu đơn lấy từ các bao gói lớn khác nhau thuộc cùng một lô sản phẩm.
  • Mẫu thử nghiệm (Laboratory sample): Lượng cà phê được chuẩn bị từ mẫu chung bằng phương pháp chia mẫu, có cỡ mẫu phù hợp để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành các phân tích lý - hoá hoặc cảm quan.

Điều 4: Nguyên tắc lấy mẫu

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp lấy mẫu theo TCVN 6605:2007 bao gồm các nội dung sau:

  • Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn và kinh nghiệm, hoặc dưới sự giám sát trực tiếp của các bên liên quan để đảm bảo tính khách quan.
  • Các mẫu đơn được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong các bao gói lớn được chọn ngẫu nhiên từ lô hàng cần kiểm tra.
  • Quá trình lấy mẫu phải được tiến hành nhanh chóng, trong môi trường khô ráo, sạch sẽ để tránh làm thay đổi độ ẩm hoặc các đặc tính cảm quan nhạy cảm của cà phê hoà tan.
  • Tất cả các mẫu đơn sau khi lấy sẽ được gộp lại để tạo thành mẫu chung đồng nhất, từ đó tiến hành rút gọn để có được mẫu thử nghiệm đại diện cho toàn bộ lô hàng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6605:2007

CÀ PHÊ HÒA TAN – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐỐI VỚI BAO GÓI CÓ LÓT

Instant coffee – Sampling method for bulk units with liners

Lời nói đầu

TCVN 6605:2007 thay thế TCVN 6605:2000.

TCVN 6605:2007 hoàn toàn tương ứng với ISO 6670:2002;

TCVN 6605:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÀ PHÊ HÒA TAN – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐỐI VỚI BAO GÓI CÓ LÓT

Instant coffee – Sampling method for bulk units with liners

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu của chuyến hàng cà phê hòa tan, với lượng mười bao gói hoặc nhiều hơn, với mục đích kiểm tra để xác định xem chuyến hàng có phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng hay không.

Các bao gói dùng để đựng phải có lớp lót ở bên trong làm bằng vật liệu chống ẩm, và được bọc kín vì cà phê hòa tan có tính hút nước, mỗi bao gói có khối lượng tịnh lớn hơn 10 kg, thông thường lên đến 50 kg. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các bao gói trên 50 kg, thường có tên là bao lớn hoặc bao tải đặc biệt. Các bao gói thường được làm bằng giấy cactông với độ bền thích hợp và các bao lớn được làm bằng chất dẻo phù hợp.

1.2. Phương pháp này có thể dùng để chọn và chuẩn bị một lượng mẫu vừa đủ đại diện của chuyến hàng với mục đích:

a) Làm cơ sở để chào bán;

b) Để kiểm tra nhằm xác minh xem loại cà phê hòa tan được chào bán có thỏa mãn các yêu cầu về hàng bán của nhà sản xuất hay không;

c) Để kiểm tra nhằm xác định một hoặc nhiều đặc tính của cà phê hòa tan có đảm bảo các mục đích về kỹ thuật, thương mại, quản lý và phân xử hay không, và

d) Để giữ lại làm mẫu đối chứng trong trường hợp kiện tụng, nếu được yêu cầu.

Trong thực tế, chuyến hàng cà phê hòa tan thường được pha trộn khi dùng và trước khi bao gói.

1.3. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại cà phê hòa tan, như định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), được đựng trong bao gói có lớp lót, ngoại trừ quy định trong 1.4.

1.4. Theo mật độ khối và cỡ hạt, thì tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho bột sấy phun và cà phê hòa tan đóng khô, như định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), do các hạt cà phê hòa tan đã liên kết với nhau rất dễ vỡ nên có thể tạo nhiều khoảng trống trong các bao gói cuối cùng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Chuyến hàng (consignment)

Khối lượng cà phê hòa tan trong từng bao gói được gửi đi hoặc nhận về cùng một đợt và được thực hiện bởi một hợp đồng riêng biệt hoặc một vận đơn tàu biển.

CHÚ THÍCH Chuyến hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều tô.

3.2. Lô hàng (lot)

Một phần của chuyến hàng hoặc cả chuyến hàng có cùng một nguồn gốc, có các đặc tính đồng nhất và có cùng ký mã hiệu.

CHÚ THÍCH Một lô hàng không quá 1 500 bao gói với cùng kiểu loại và khối lượng cà phê hòa tan có các đặc tính chung về tính đồng nhất và có kèm theo phác đồ kiểm tra.

3.3. Bao bị hư hỏng (damaged case)

Bao lớn bị hư hỏng (damaged big bag)

Bao gói có lớp lót bị rách cho thấy có thể có hư hại hoặc làm nhiễm bẩn cà phê hòa tan bên trong, hoặc là những bao gói đã bị bẩn, hoặc bị nhiễm bẩn khác, trong trường hợp như thế bản thân cà phê hòa tan coi như đã bị bẩn.

3.4. Mẫu (sample)

Một phần mẫu của lô hàng được lấy để đánh giá các chỉ tiêu bằng cách kiểm tra, nghĩa là tất bao gói được chọn.

3.5. Mẫu ban đầu (increment)

Khối lượng cà phê hòa tan từ 100 g ± 20 g được lấy từ từng bao gói của một lô hàng cụ thể.

3.6. Mẫu chung (bulk sample)

Khối lượng cà phê hòa tan không dưới 1 000 g thu được bằng cách kết hợp tất cả các mẫu ban đầu (3.5) đã được lấy từ các bao gói của lô cụ thể.

3.7. Mẫu chung đã trộn (blended bulk sample)

Khối lượng cà phê hòa tan thu được bằng cách kết hợp và trộn tất cả các mẫu ban đầu (3.5) đã được lấy từ các bao gói của một lô hàng cụ thể.

3.8. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)

Khối lượng cà phê hòa tan không dưới 300 g được lấy từ mẫu chung đã trộn (3.7) của lô cụ thể mà không làm thay đổi thành phần của nó.

4. Yêu cầu

4.1. Nhân viên lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải do nhân viên có kinh nghiệm thực hiện hoặc nhân viên đã được đào tạo hoặc do các tổ chức chuyên lấy mẫu thực hiện.

4.2. Điều kiện lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải được thực hiện trên những bao gói có lớp lót còn lành lặn tại nơi có mái che để bảo vệ mẫu, dụng cụ lấy mẫu, vật chứa mẫu và các bao gói dùng đựng mẫu, tránh sự nhiễm bẩn.

Việc lấy mẫu phải được tiến hành sao cho sự thay đổi độ ẩm trong mẫu là ít nhất, ví dụ lấy mẫu trong phòng điều hòa, tốt nhất ở 20 0C và độ ẩm tương đối tối đa 45 %.

Nhân viên lấy mẫu phải báo cáo về bất kỳ sự hư hỏng nào từ các bao gói, lớp lót và không bao gồm mẫu ban đầu lấy từ các bao gói trong mẫu chung.

Nếu bao gói hoặc lớp lót bị hư hỏng thì nhân viên lấy mẫu phải kiểm tra toàn bộ các lô hàng về sự hư hỏng.

4.3. Nhận dạng và kiểm tra tổng quan lô hàng trước khi lấy mẫu

Trước mỗi lần lấy mẫu cần nhận dạng lô hàng.

5. Dụng cụ lấy mẫu

5.1. Muôi

Xem phụ lục A.

5.2. Vật chứa mẫu và các bao gói mẫu

Vật chứa và các bao gói nêu trong 4.2 cùng với hệ thống làm kín phải sạch, khô và phải được làm từ vật liệu không gây ảnh hưởng tới mùi, vị hay thành phần của mẫu.

Vật chứa và các bao gói mẫu phải đủ cứng để chống lại va đập ngẫu nhiên trong quá trình vận chuyển, và giữ được mẫu không bị thay đổi trong một thời gian thích hợp, với biện pháp đặc biệt chống được nguy cơ hút ẩm của mẫu.

6. Cách tiến hành

6.1. Lấy mẫu ban đầu

6.1.1. Số lượng các bao gói chính xác được chọn phải được các bên có liên quan thỏa thuận trước.

6.1.2. Lấy mẫu các bao gói phải theo hệ thống các số ngẫu nhiên. Sau khi mở các bao gói, bóc niêm phong của lớp lót và lấy mẫu ban đầu bằng muôi theo hướng dẫn sử dụng (xem phụ lục A).

Để thu được mẫu chung 1 000 g (xem 3.6) cần lấy nhiều hơn một mẫu ban đầu từ mỗi bao gói.

6.1.3. Sau khi lấy các mẫu ban đầu, niêm phong lại lớp lót và đóng nắp các bao gói.

6.2. Chuẩn bị mẫu

6.2.1. Yêu cầu chung

Mẫu thu được từ các mẫu ban đầu được mô tả trong 6.1 có thể được chuẩn bị làm mẫu phòng thử nghiệm theo một hoặc hai cách sau đây:

a) Theo từ 6.2.2 đến 6.2.4, khi thu được mẫu ban đầu đã trộn;

b) Theo 6.2.5, khi thu được toàn bộ mẫu ban đầu và được bao gói trong các vật chứa riêng.

6.2.2. Mẫu chung

Kiểm tra các mẫu ban đầu sau khi lấy xong. Nếu đồng nhất, thì gộp lại cho vào vật chứa. Dán nhãn mẫu chung thu được (xem điều 7).

Nếu phát hiện thấy có sự không đồng nhất giữa các mẫu ban đầu, thì để chúng riêng và ghi thực trạng này vào trong báo cáo lấy mẫu (xem điều 8).

Các mẫu lấy từ các bao gói hư hỏng hoặc có lớp lót bị hư hỏng thì không được đưa vào mẫu chung.

6.2.3. Mẫu chung đã trộn

Lấy mẫu chung (6.2.2) ra khỏi vật chứa ban đầu và trộn kỹ, nhưng tránh thao tác quá mạnh không cần thiết có thể làm các hạt vỡ vụn quá mức.

6.2.4. Mẫu phòng thử nghiệm

Chuẩn bị mỗi mẫu phòng thử nghiệm bằng cách lấy một lượng không ít hơn 300 g từ mẫu chung đã trộn (6.2.3). Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm, nhưng tránh thao tác quá mạnh không cần thiết. Có thể cần nhiều hơn một mẫu phòng thử nghiệm.

6.2.5. Mẫu ban đầu riêng lẻ

Cho các mẫu ban đầu lấy từ từng bao gói vào các vật chứa riêng và dán nhãn lên từng vật chứa (xem điều 7), các mẫu này sẽ được dùng làm mẫu phòng thử nghiệm. Theo yêu cầu của phòng thử nghiệm, có thể cần lấy nhiều hơn một mẫu ban đầu trong một bao gói. Bằng qui trình này, phòng thử nghiệm có thể ghi lại mọi sự sai khác của các đặc tính đã được xác định theo phép phân tích giữa các bao gói của lô hàng.

7. Bao gói và ghi nhãn mẫu

7.1. Những điều cần chú ý khi bao gói mẫu

Vật chứa mẫu phải ngăn được ẩm và oxy, có nắp đậy kín. Chúng phải đựng đầy cà phê hòa tan. Chọn loại nắp đậy sao cho tránh làm hao hụt hoặc xáo trộn.

7.2. Ghi nhãn

Mẫu phải được nhận biết qua những thông tin sau đây được ghi trên vật chứa hoặc trên nhãn dán vào vật chứa, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định ngược lại;

a) Ngày lấy mẫu;

b) Tên và chữ ký nhân viên lấy mẫu;

c) Số vận đơn hoặc hợp đồng;

d) Tên tàu (hoặc phương tiện vận chuyển khác);

e) Địa điểm;

f) Ký mã hiệu;

g) Số lượng;

h) Khối lượng của mẫu.

8. Báo cáo lấy mẫu

Báo cáo lấy mẫu phải bao gồm mọi thông tin liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phải đề cập đến các bao gói bị hư hỏng, dạng hư hỏng và số lượng các bao gói bị hư hỏng trong lô hàng.

Cần phải ghi lại nhận xét đầy đủ khác về tình trạng của lô hàng.

Nhân viên lấy mẫu cần báo cáo về những điều kiện xung quanh khu vực của lô hàng, đặc biệt chú ý những chi tiết về bất kỳ các vật liệu nào có khả năng gây ô nhiễm ở xung quanh, và những điều kiện (độ ẩm tương đối) liên quan đến khả năng hút ẩm (nếu có yêu cầu đánh giá chính xác về hàm lượng chất khô trong các bao gói).

9. Những chú ý trong quá trình bảo quản và vận chuyển mẫu

9.1. Mẫu phòng thử nghiệm sau khi chuẩn bị xong phải được gửi tới địa điểm kiểm tra càng sớm càng tốt. Phải gửi kèm theo mẫu một bản sao báo cáo lấy mẫu (xem điều 8).

9.2. Sau khi lấy các mẫu phòng thử nghiệm, mẫu chung đã trộn hoặc mẫu ban đầu riêng lẻ của mọi bao gói từ từng lô hàng, thì phải giữ lại để sau này sử dụng nếu được yêu cầu, cho đến khi chuyến hàng đã được bên mua chấp nhận.

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU BẰNG MUÔI

A.1. Thiết bị, dụng cụ

A.1.1. Muôi bằng thép không gỉ, dung tích tương đương khoảng 100 g cà phê hòa tan.

A.2. Cách tiến hành

Từ mỗi bao gói đã chọn, bóc niêm phong và từ giữa bao gói lấy ra một lớp cà phê dày khoảng 2cm.

Sau qui trình này, dùng muôi bằng thép không gỉ (A.1.1) thu lấy mười phần mẫu cà phê ở giữa các bao gói để có được mẫu ban đầu đại diện khoảng 1 000 g.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002) về cà phê hoà tan - Phương pháp lấy mẫu đối với bao gói có lót

Số hiệu: TCVN6605:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2007 (ISO 6670:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký