Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6913:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6913:2001 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với giường bệnh nhân sử dụng trong các cơ sở y tế. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm định hình các tiêu chuẩn chất lượng, độ an toàn và tính tiện dụng của trang thiết bị y tế phục vụ công tác chăm sóc, điều trị người bệnh tại Việt Nam.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu các loại giường bệnh nhân thông thường được sử dụng tại các bệnh viện, phòng khám, viện dưỡng lão và các cơ sở y tế điều trị nội trú khác.
  • Tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng đối với các loại giường chuyên dụng đặc biệt (như giường cấp cứu đa năng, giường hồi sức tích cực ICU có hệ thống điều khiển điện tự động phức tạp) trừ khi có thỏa thuận cụ thể hoặc viện dẫn riêng biệt giữa các bên liên quan.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống quy định yêu cầu phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về vật liệu kim loại, đặc biệt là thép không gỉ (inox) và thép cacbon dùng trong chế tạo cơ khí y tế.
  • Các tiêu chuẩn về chất lượng lớp phủ bề mặt, bao gồm công nghệ sơn tĩnh điện và mạ niken-crom, nhằm đảm bảo khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa và kháng hóa chất tẩy rửa y tế mạnh.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn cơ học và phương pháp thử nghiệm độ bền kết cấu khung kim loại chịu lực.

- Điều 3: Kích thước cơ bản và Phân loại

Quy định chi tiết về các thông số hình học cốt lõi nhằm đảm bảo sự thoải mái tối đa cho bệnh nhân và sự thuận tiện cho nhân viên y tế trong quá trình thao tác:

  • Kích thước phủ bì của giường: Chiều dài tổng thể của giường (thường dao động từ 1900 mm đến 2000 mm), chiều rộng tổng thể (thường từ 900 mm đến 950 mm) và chiều cao từ mặt đất đến mặt giát giường (khoảng 500 mm đến 550 mm) để đảm bảo bệnh nhân lên xuống dễ dàng.
  • Phân loại giường bệnh: Dựa trên tính năng sử dụng để phân chia thành hai nhóm chính bao gồm giường cố định (không có cơ cấu nâng đầu) và giường có cơ cấu nâng đầu (sử dụng trục vít, tay quay hoặc thanh răng để điều chỉnh góc nghiêng của phần tựa lưng).

- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm giường bệnh nhân trước khi đưa vào lưu hành:

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Khung giường phải được làm bằng thép hộp hoặc thép ống có độ dày tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng chịu lực. Giát giường phải được thiết kế thông thoáng (làm bằng thép tấm đục lỗ hoặc các thanh thép hàn chắc chắn). Các chi tiết phụ trợ như cọc treo dịch truyền, lan can bảo vệ hai bên phải làm bằng vật liệu không gỉ hoặc được xử lý bề mặt chống oxy hóa tối đa.
  • Yêu cầu về kết cấu cơ học và độ an toàn: Khung giường phải chắc chắn, không bị biến dạng, cong vênh khi chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động theo quy định thử nghiệm. Các mối hàn phải ngấu, nhẵn phẳng, được xử lý sạch ba-via sắc nhọn để tránh gây chấn thương cho người bệnh và nhân viên y tế.
  • Yêu cầu về tính năng vận hành: Đối với giường có cơ cấu nâng đầu, hệ thống tay quay hoặc trục vít phải hoạt động trơn tru, nhẹ nhàng, có bộ phận khống chế hành trình để tránh bị kẹt hoặc quá giới hạn nâng. Góc nâng đầu tối đa phải đạt từ 0 độ đến ít nhất 60 độ hoặc 75 độ tùy theo thiết kế cụ thể của từng dòng sản phẩm.
  • Yêu cầu về di chuyển (đối với giường có bánh xe): Hệ thống bánh xe phải có khả năng xoay 360 độ linh hoạt, di chuyển êm ái và phải được trang bị hệ thống phanh hãm an toàn ở ít nhất hai bánh chéo nhau để cố định giường chắc chắn khi cần thiết.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6913 : 2001

GIƯỜNG BỆNH NHÂN

Patient bed

Lời nói đầu

TCVN 6913 : 2001 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC1 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

GIƯỜNG BỆNH NHÂN

Patient bed

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho giường bệnh nhân bằng thép dùng trong các cơ sở y tế.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 683-13 : 1986 Thép ram cao sau khi tôi, thép hợp kim và thép dễ cắt - Thép không gỉ gia công áp lực.

TCVN 1766 - 75 Thép cácbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 1072 : 71 Gỗ - Phân nhóm theo độ cứng.

TCVN 1691 - 75 Mối hàn hồ quang điện bằng tay.

3. Hình dáng và kích thước cơ bản

3.1. Hình dáng các bộ phận chính và kích thước cơ bản của giường bệnh nhân loại không có bánh xe được minh họa trên hình 1. Sai lệch kích thước cho phép là ± 5 %.

3.2. Hình dáng các bộ phận chính và kích thước cơ bản của giường bệnh nhân loại có bánh xe được minh họa trên hình 2. Sai lệch kích thước cho phép là ± 5 %.

4. Vật liệu

4.1. Giường bệnh nhân làm bằng thép không gỉ: các chi tiết của giường bằng kim loại là thép không gỉ loại M11 theo ISO 683-13 : 1986.

4.2. Giường bệnh nhân làm bằng thép cacbon: các chi tiết của giường bằng kim loại là thép cacbon thấp loại CT3 theoTCVN 1766 - 75.

4.3. Giát giường

1. Khung thân giường; 2. Khung đầu; 3. Khung nâng đầu;

4. Khung chân; 5.Giát; 6.Đệm chân; 7.Tấm gài bệnh án; 8.Khung cọc màn

Hình 1 - Giường bệnh nhân không có bánh xe

Kích thước tính bằng milimet

1.Khung thân giường; 2. Khung đầu; 3.Khung nâng đầu: 4.Khung chân

5.Giát; 6.Bánh xe: 7.Tấm cài bệnh án; 8.Lan can; 9 Khung cọc màn.

Hình 2 - Giường bệnh nhân có bánh xe

4.3.1. Giát giường bằng kim loại: làm bằng thép không gỉ loại M11 (như 4.1) hoặc thép cacbon thấp loại CT3 (như 4.2).

4.3.2. Giát giường bằng gỗ: làm bằng gỗ nhóm 4 trở lên, theo TCVN 1072-71.

4.4. Đệm chân hoặc lốp bánh xe làm bằng cao su cứng.

4.5. Đệm giường có vỏ bọc ngoài bằng vật liệu không thấm nước và chịu được chất tẩy.

4.6. Lò xo của tấm cài bệnh án làm bằng thép lò xo.

4.7. Quy cách vật liệu cho các chi tiết chính được quy định ở phụ lục A.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Giường bệnh nhân phải có kết cấu vững chắc và đủ bền. Khung giường và giát giường phải chịu được tải trọng 200 kg (tải trọng thường).

5.1.2. Mặt giường và chân giường phải chắc chắn, giữ được độ ổn định, không rung động trong mọi tư thế.

5.1.3. Các mối hàn ghép phải ngấu chắc, không khuyết lõm, không rỗ nứt đạt TCVN 1691 - 75.

5.1.4. Các chi tiết kim loại của giường bệnh nhân phải nhẵn bóng, không có cạnh sắc.

Các chi tiết bằng thép không gỉ được đánh bóng đạt độ nhám Ra 0,63 mm.

Các chi tiết bằng thép cacbon thấp được sơn phủ một lớp sơn tĩnh điện dày không nhỏ hơn 0,15 mm hoặc được mạ niken-crom dày không nhỏ hơn 10 mm.

5.1.5. Giường bệnh nhân phải chịu được môi trường nóng ẩm mà không bị hư hỏng (bong sơn, rộp mạ, han gỉ).

5.1.6. Giường bệnh nhân có thể tháo rời thành từng bộ phận (khung đầu, khung thân giường, lan can, tay vịn, cọc màn, bánh xe), phải được lắp lẫn, thuận tiện cho bảo quản và vận chuyển.

5.1.7. Giường bệnh nhân sau khi lắp ghép phải cân xứng. Mặt giường phải phẳng, không xô lệch, vênh vặn. Độ lồi lõm của mặt giường không lớn hơn 3 mm.

5.1.8. Cọc màn có thể tháo lắp dễ dàng.

5.2. Yêu cầu đối với các bộ phận chính

5.2.1. Khung thân giường (1) và khung đầu (2) của giường được lắp ghép bằng bốn bulông M10 x 25 ngầm từ phía trong, hoặc chốt hình côn phải bền đẹp, chắc chắn và không được rơ lỏng.

5.2.2. Đệm giường có bề mặt căng, phẳng, vỏ bọc đệm làm bằng vật liệu không thấm dịch và các chất lỏng khác. Đệm phải dễ làm vệ sinh và không giữ mùi sau khi làm sạch.

5.2.3. Khung nâng đầu (3) của giường phải điều chỉnh được từ 0° đến 60o.

5.2.4. Bốn bánh xe quay quanh chân giường, lăn trơn nhẹ. Khi giường bệnh nhân di chuyển phải nhẹ nhàng. Hai bánh xe có phanh lắp chéo nhau hai phía đầu giường. Khi hãm phanh hai bánh xe, giường bệnh nhân phải được cố định chắc chắn.

5.2.5. Tấm cài bệnh án (7) phải chắc chắn, tháo lắp dễ dàng. Kẹp cài bệnh án đảm bảo kẹp được 1 lớp giấy mỏng thông thường.

6. Phương pháp thử

Trước khi kiểm tra, giường bệnh nhân được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

6.1. Kiểm tra hình dáng, kích thước cơ bản của giường bệnh nhân bằng mắt thường và các dụng cụ đo thông dụng.

6.2. Kiểm tra khả năng chịu tải (hình 3)

Hình 3 - Sơ đồ kiểm tra khả năng chịu ti

Đặt giường bệnh nhân trên nền phẳng.

Dùng tải thử 400 kg, phân bố đều trên mặt giát giường trong thời gian 60 s.

Dùng tải thử 100 kg, phân bố đều trên mặt khung nâng trong thời gian 60 s.

Kết quả được coi là đạt nếu: Các bộ phận không hư hỏng. Các thanh khung và giát giường không bị biến dạng. Các mối hàn không bị bong. Các mối thép không bị nới lỏng.

6.3. Kiểm tra độ bền cơ học

6.3.1. Kiểm tra độ bền chắc của mặt giường (hình 4)

Dùng tải thử là vật hình cầu, bằng gỗ cứng hoặc vật liệu tương đương, khối lượng 10 kg (nếu giường bệnh nhân có giát bằng thép) hoặc 6 kg (nếu giường bệnh nhân có giát bằng gỗ).

Đệm thử là tấm mút mềm bọc polyetylen, dày 50 mm.

Đặt giường nằm ngang. Đặt đệm thử lên mặt giường. Cho tải thử rơi tự do 1 000 lần, với tốc độ 6 lần/phút từ độ cao 150 mm tính từ điểm rơi xuống mặt đệm. Điểm rơi ở bốn góc giường, tâm khung giát, tâm khung nâng và giữa thanh khung đọc.

Bỏ đệm thử và kiểm tra. Kết quả được coi là đạt nếu: Giường bệnh nhân không bị bong nứt mối hàn. Tại các điểm tác dụng lực, các lớp mạ và lớp sơn không bong tróc, các thanh khung và giát biến dạng không lớn hơn 5 mm.

Hình 4 - Sơ đ kiểm tra độ bn chắc mt giường

6.3.2. Kiểm tra độ bền chắc chân giường (hình 5)

Dùng tải thử là con lắc hình cầu bằng gỗ cứng hoặc vật liệu tương đương, khối lượng 2 kg, bán kính lắc 300 mm.

Đặt giường trên nền phẳng, bốn chân giường có con chặn cao 40 mm.

Đặt con lắc ở vị trí nằm ngang, cho rơi tự do đập vào chân giường lần lượt 10 lần tại các điểm giữa của khung chân.

Kết quả được coi là đạt nếu : Chân giường tại các điểm tác dụng không bị biến dạng. Các mối hàn không bị bong. Các bộ phận khác không bị hư hỏng.

Hình 5 - Sơ đồ kiểm tra độ bền va đập

6.4. Kiểm tra ổn định vị trí (hình 6)

Đặt giường bệnh nhân trên mặt nghiêng 10° so với mặt phẳng ngang. Bốn chân được chặn bằng con chặn cao 40 mm. Đối với giường bệnh nhân có bánh xe, bánh xe phải để ở vị trí không thuận lợi nhất. Đặt tải trọng 100 kg lên mép giường phía chân dốc.

Kết quả được coi là đạt nếu: Chân giường bệnh nhân phía đối diện không bị nhấc lên, giường không bị xô lệch.

Hình 6 - Sơ đồ kiểm tra n định vị trí

6.5. Kiểm tra các tư thế của giường

6.5.1. Kiểm tra các tư thế của khung nâng: phải thay đổi được độ nghiêng từ 0° đến 60o.

6.5.2. Kiểm tra hoạt động của lan can: phải đóng mở nhẹ nhàng.

6.6. Thử phanh

Đặt giường bệnh nhân trên mặt phẳng nghiêng 10°.

Đặt tải trọng 100 kg phân bố đều trên giường bệnh nhân.

Hãm giường bệnh nhân bằng phanh trên hai bánh xe.

Kết quả: giường bệnh nhân không tự trôi.

6.7. Kiểm tra khả năng chống gỉ

Kiểm tra khả năng chống gỉ trong các điều kiện: đặt giường bệnh nhân ở buồng thử có nhiệt độ 27 ± 2 °C, độ ẩm 90 % trong 16 h liền. Sau đó phun nước đã khử ion (nước mềm) có nhiệt độ 40 °C trong 6 ngày.

Kết quả: Các bề mặt giường bệnh nhân không bị gỉ, các chi tiết mạ không bị bong rộp.

7. Ghi nhãn và bao gói

7.1. Nhãn sản phẩm được gắn vào khung tại nơi dễ nhận biết. Nội dung nhãn theo quy định hiện hành.

7.2. Giường bệnh nhân được đặt trong thùng gỗ không mối mọt. Các khung thùng được liên kết chắc chắn.

7.3. Trước khi bao gói, các bộ phận lắp ghép của giường bệnh nhân được tháo dời.

7.3.1. Các chi tiết bằng kim loại được phủ lớp dầu bảo quản mỏng và bọc một lớp giấy chống ẩm hoặc đựng trong túi PE.

7.3.2. Đệm mút đựng trong túi PE và dán kín.

7.3.3. Các bộ phận được buộc chặt với nhau và chèn chặt trong thùng.

7.4. Mỗi thùng phải kèm theo túi đựng tài liệu: hướng dẫn lắp ráp, phiếu bao gói, túi dụng cụ cho lắp ráp.

7.5. Ngoài thùng bao bì phải có nhãn ghi rõ các nội dung sau :

- tên sản phẩm;

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- số đăng ký;

- số lô sản xuất;

- tiêu chuẩn áp dụng;

- khối lượng tịnh, khối lượng cả bì của sản phẩm;

- ngày tháng xuất xưởng;

- dấu hiệu bảo quản: tránh mưa, tránh va đập,...

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

QUY CÁCH VẬT LIỆU GIƯỜNG BỆNH NHÂN

A.1. Khung chân làm bằng thép ống, đường kính f ≥ 32 mm, chiều dày d ≥ 1,2 mm.

A.2. Các ống giằng khung chân làm bằng thép ống, đường kính f ≥ 25 mm, chiều dày d ≥ 1,2 mm.

A.3. Chấn song khung chân và cọc màn làm bằng thép ống, đường kính f ≥ 16 mm, chiều dày d ≥ 1,0 mm.

A.4. Các miếng móc nối làm bằng thép tấm, chiều dày d ≥ 2,5 mm.

A.5. Khung dọc và khung ngang làm bằng thép hộp □ 60 x 30 mm, chiều dày d ≥ 1,25 mm.

A.6. Khung nâng đầu làm bằng thép hộp □ 25 x 25 mm, chiều dày d ≥ 1,25 mm.

A.7. Giát kim loại làm bằng thép chữ U 50 x 15 mm, chiều dày ≥ 0,8 mm, khoảng cách giữa các nan 18 mm.

A.8. Giát gỗ dày 15 mm, có bản lề nâng hạ, kết cấu mang, khe hở nan giát không lớn hơn 14 mm.

A.9. Thanh nấc làm bằng thép tấm, chiều dày d ≥ 4 mm.

A.10. Thanh giường làm bằng thép ống, đường kính f ≥ 25 mm, chiều dày d ≥ 1,2 mm.

A.11. Biển số làm bằng nhôm dẻo dạng tấm, chiều dày d ≥ 1,0 mm.

A.12. Bốn chân giường lắp đệm cao su dày từ 8 đến 10 mm.

A.13. Đệm giường, chiều dày không nhỏ hơn 50 mm.

A.14. Lan can bên thành giường làm bằng thép ống, đường kính f ≥ 25 mm, chiều dày d ≥ 1,2 mm.

A.15. Bốn bánh xe lắp ở chân giường, hai bánh có phanh hãm được bố trí chéo nhau.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6913:2001 về Giường bệnh nhân

Số hiệu: TCVN6913:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2001
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6913:2001 về Giường...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký