Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm đường tinh luyện tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Tài liệu viện dẫn, Thuật ngữ định nghĩa và các Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng cụ thể cho sản phẩm đường tinh luyện (refined sugar).
- Đối tượng áp dụng bao gồm đường tinh luyện được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho người tiêu dùng hoặc sử dụng làm nguyên liệu đầu vào trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ quan và doanh nghiệp cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu đường.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm, độ màu (theo thang đo ICUMSA), hàm lượng đường khử, tro dẫn điện và độ Pol của đường.
- Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu:
- Đường tinh luyện (Refined sugar): Là sản phẩm được chế biến từ mía hoặc từ đường thô bằng các phương pháp công nghệ tinh luyện hiện đại (bao gồm các công đoạn làm sạch, tẩy màu, kết tinh và ly tâm) nhằm loại bỏ hầu hết các tạp chất, đạt độ tinh khiết cực kỳ cao với thành phần chủ yếu là saccharose.
4. Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà đường tinh luyện phải đáp ứng trước khi lưu thông trên thị trường:
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái tinh thể: Tinh thể đường phải đồng đều, tơi, khô, không bị vón cục và không có vật lạ.
- Màu sắc: Tinh thể đường phải có màu trắng óng ánh. Khi pha trong nước cất, dung dịch đường thu được phải trong suốt, không có cặn.
- Mùi vị: Dung dịch đường có vị ngọt thanh đặc trưng, không có mùi vị lạ.
- Chỉ tiêu lý hóa:
- Độ Pol (Hàm lượng saccharose): Phải đạt mức tối thiểu cực kỳ cao (thường quy định không nhỏ hơn 99,85% khối lượng) để bảo đảm độ tinh khiết tối đa của đường tinh luyện.
- Hàm lượng đường khử: Giới hạn ở mức rất thấp nhằm ngăn ngừa sự biến đổi màu sắc và suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản.
- Hao hụt khối lượng khi sấy ở 105 độ C (Độ ẩm): Được khống chế ở mức cực thấp để tránh hiện tượng hút ẩm và vón cục.
- Độ màu (tính bằng đơn vị ICUMSA): Phải đạt chỉ số thấp, thể hiện độ trắng tinh khiết của sản phẩm sau quá trình tẩy màu công nghiệp.
- Hàm lượng tro dẫn điện: Giới hạn nghiêm ngặt ở mức tối thiểu để kiểm soát lượng muối khoáng và tạp chất vô cơ còn sót lại.
Refined sugar
Lời nói đầu
TCVN 6958 : 2001 thay thế TCVN 1695 : 1987 liên quan đến đường tinh luyện;
TCVN 6958 : 2001 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC3 Đường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ĐƯỜNG TINH LUYỆN
Refined sugar
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường tinh luyện sản xuất trực tiếp từ mía, từ đường thô hoặc các nguyên liệu khác.
TCVN 6327 : 1997 (CAC/RM 8-1969) Đường – Xác định độ tro dẫn điện.
TCVN 6328 : 1997 (CAC/RM 5 - 1969) Đường – Xác định sunfua dioxit (theo phương pháp của Carruthers, Heaney và Oldfield).
TCVN 6329 : 2001 (CAC/RM 4 - 1969) Đường- Xác định sunfua dioxit (theo phương pháp của Monier-Williams).
TCVN 6330 : 1997 (CAC/RM 7 - 1969) Đường – Xác định độ phân cực (theo phương pháp của ICUMSA).
TCVN 6331 : 1997 (CAC/RM 2 - 1969) Đường – Xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 120oC trong 16 h (phương pháp dược điển của Mỹ).
TCVN 6332 : 1997 (CAC/RM 3 - 1969) Đường – Xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 h (phương pháp ICUMSA).
TCVN 6333 : 2001 (CAC/RM 6 - 1969) Đường – Xác định độ màu.
TCVN 6960 : 2001 (GS 2/3- 5 : 1997) Đường trắng – Xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA – Phương pháp chính thức.
TCVN 5603 : 1998 [CAC/RCP 1 - 1969, REV 3 (1997)] Qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
TCVN 1696 - 1987 Đường tinh luyện và đường cát trắng. Phương pháp thử.
Đường tinh luyện : là đường Sacaroza (Saccharose) được tinh chế và kết tinh.
4. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
4.1. Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 1.
Bảng 1- Các chỉ tiêu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Ngoại hình | Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô không vón cục |
| Mùi, vị | Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ. |
| Màu sắc | Tinh thể trắng óng ánh. Khi pha vào nước cất cho dung dịch trong suốt. |
4.2. Các chỉ tiêu lý – hóa của đường tinh luyện, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý – hóa
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1 | Độ Pol, (oZ), không nhỏ hơn | 99,80 |
| 2 | Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,03 |
| 3 | Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,03 |
| 4 | Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 h, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,05 |
| 5 | Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn | 30 |
Sunfua dioxit (SO2), ppm, không lớn hơn: 7
6. Các chất nhiễm bẩn, mức tối đa
6.1. Asen (As) 1 mg/kg
6.2. Đồng (Cu) 2 mg/kg
6.3. Chì (Pb) 0,5 mg/kg
Lấy mẫu theo TCVN 1696 : 1987.
8.1. Xác định độ Pol: theo GS 2/3 - 1 (1994).
8.2. Xác định đường khử: theo TCVN 6960 : 2001.
8.3. Xác định tro dẫn điện: theo TCVN 6327 : 1997.
8.4. Xác định độ giảm khối lượng khi sấy: theo TCVN 6332 : 1997 hoặc theo TCVN 6331:1997.
8.5. Xác định độ màu: theo TCVN 6333 : 2001.
8.6. Xác định sunfua dioxit: theo TCVN 6328 : 1997 hoặc theo TCVN 6329 : 2001.
Sản phẩm được coi là phù hợp với tiêu chuẩn này cần tuân thủ các phần tương ứng của TCVN 5603 : 1998 [CAC/RCP 1 - 1969, REV 3 (1997)].
10. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
10.1. Bao gói: Đường được đóng trong các bao Propylen (bao PP) kín. Bao đựng đường phải sạch, không có mùi và không ảnh hưởng đến chất lượng của đường.
10.2. Ghi nhãn: Theo quy định 178/1999/QĐ-TTg.
10.3. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, tránh được mưa, nắng và không ảnh hưởng đến chất lượng của đường trong quá trình vận chuyển. Không được vận chuyển đường với các loại hóa chất có thể ảnh hưởng đến chất lượng của đường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng để tránh vỡ bao và ảnh hưởng đến chất lượng của đường.
Đường phải bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh được mưa nắng, cách xa các nguồn ô nhiễm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6328:1997 (CAC/RM 5:1969) về đường - xác định sunfua đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6330:1997 (CAC/RM 7-1969) về đường-xác định độ phân cực (theo phương pháp của ICUMSA)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6331:1997 (CAC/RM 2-1969) về đường- xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 120oC trong 16 giờ (phương pháp dược điển của Mỹ)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6332:1997 (CAC/RM 3 : 1969) về đường - xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ (phương pháp của ICUMSA) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3 – 5:1997) về đường trắng - xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7274:2003 (GS 2/3 - 25 : 1994) về xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13609:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ màu của dung dịch đường thô, đường nâu và xirô có màu ở pH 7,0
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13610:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng sulfit trong các sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp enzym
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13611:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường trắng bằng phương pháp chuẩn độ Ofner cải biến
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13612:2023 về Đường và sản phẩm đường - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7274:2003 (GS 2/3 - 25 : 1994) về xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6328:1997 (CAC/RM 5:1969) về đường - xác định sunfua đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6330:1997 (CAC/RM 7-1969) về đường-xác định độ phân cực (theo phương pháp của ICUMSA)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6331:1997 (CAC/RM 2-1969) về đường- xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 120oC trong 16 giờ (phương pháp dược điển của Mỹ)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6332:1997 (CAC/RM 3 : 1969) về đường - xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ (phương pháp của ICUMSA) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3 – 5:1997) về đường trắng - xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13609:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ màu của dung dịch đường thô, đường nâu và xirô có màu ở pH 7,0
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13610:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng sulfit trong các sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp enzym
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13611:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường trắng bằng phương pháp chuẩn độ Ofner cải biến
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13612:2023 về Đường và sản phẩm đường - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6958:2023 về Đường tinh luyện