Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6961:2001 về đường thô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đường thô được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông tại thị trường Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm đường thô được sản xuất từ cây mía.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu đường thô và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
- Đường thô theo tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình luyện, tinh chế thành đường tinh luyện, đường kính trắng hoặc phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử và quy trình phân tích dựa trên các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến ngành đường (như tiêu chuẩn của Ủy ban Quốc tế về Thống nhất Phương pháp Phân tích Đường - ICUMSA).
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xác định các chỉ tiêu hóa lý của đường thô như độ pol, độ ẩm, độ tro, độ màu và hàm lượng đường khử.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ văn bản:
- Đường thô (Raw sugar): Là sản phẩm đường được sản xuất trực tiếp từ nước mía bằng phương pháp kết tinh, chưa qua quá trình tinh luyện hoàn chỉnh. Sản phẩm thường có một lớp mật rỉ mỏng bao quanh tinh thể đường saccaroza.
- Độ Pol (Polarization): Là hàm lượng đường saccaroza có trong sản phẩm, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng và được xác định bằng phương pháp phân cực kế theo quy chuẩn kỹ thuật quy định.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với đường thô
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc mà sản phẩm đường thô phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông hoặc chế biến tiếp theo:
- Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Tinh thể đường thô phải có màu sắc đặc trưng từ vàng nhạt đến nâu sáng, không có sự biến màu bất thường do ẩm mốc hoặc nhiễm bẩn.
- Mùi vị: Có vị ngọt đặc trưng của đường mía, không có mùi vị lạ do quá trình lên men hoặc lẫn tạp chất hóa chất.
- Trạng thái vật lý: Tinh thể đường tương đối đồng đều, khô, tơi, không bị vón cục lớn khó bẻ gãy.
- Chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi:
- Độ Pol (độ phân cực): Phải đạt giới hạn tối thiểu theo quy định để đảm bảo hàm lượng saccaroza hữu dụng cho quá trình tinh luyện.
- Hàm lượng ẩm (độ ẩm): Được kiểm soát chặt chẽ ở mức giới hạn tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật và hạn chế hiện tượng chảy nước, giảm chất lượng đường trong quá trình bảo quản.
- Hàm lượng tro dẫn điện: Giới hạn tỷ lệ tro tối đa để kiểm soát lượng muối khoáng và tạp chất vô cơ còn sót lại.
- Độ màu (tính theo đơn vị ICUMSA): Quy định giới hạn độ màu phù hợp để phân loại chất lượng đường thô thương mại.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh và tạp chất:
- Đường thô không được phép chứa các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường như đất, cát, rác hoặc côn trùng.
- Hàm lượng kim loại nặng và dư lượng các chất hỗ trợ chế biến phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế về an toàn vệ sinh thực phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6961 : 2001
ĐƯỜNG THÔ
Raw sugar
Lời nói đầu
TCVN 6961 : 2001 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC3 Đường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ĐƯỜNG THÔ
Raw sugar
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường thô sản xuất từ mía chủ yếu dùng làm nguyên liệu để sản xuất đường tinh luyện.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6327 : 1997 (CAC/RM 8-1969) Đường - Xác định độ tro dẫn điện.
TCVN 6330 : 1997 (CAC/RM 7-1969) Đường - Xác định độ phân cực hoặc ICUMSA GS 1/2/3 - 1 (1994) Đường thô - Xác định độ phân cực.
ICUMSA GS 1/3/7 - 3 (1994) Đường thô - Xác định đường khử
ICUMSA GS 1-9 (1994) Đường thô - Xác định độ ẩm.
ICUMSA GS 1-7 (1994) Đường thô - Xác định độ màu.
ICUMSA GS 2/7 - 33 (1998) Đường thô - Xác định sunfua dioxit.
TCVN 5603 : 1998 [CAC/RCP 1 - 1969, REV 3 (1997)] Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
TCVN 1696 - 1987 Đường tinh luyện và đường cát trắng. Phương pháp thử.
3. Định nghĩa
Đường Sacaroza được làm sạch, kết tinh có độ Pol từ 96% đến 99%, tinh thể có bám một lớp mật đường màu vàng hoặc màu nâu vàng.
4. Phân hạng
Đường thô được phân thành 2 hạng chất lượng: hạng 1 và hạng 2.
5. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
5.1. Các chỉ tiêu cảm quan của đường thô, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Hạng 1 | Hạng 2 | |
| Ngoại hình | Tinh thể màu vàng nâu đến nâu, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô không vón cục | |
| Mùi vị | Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt tự nhiên, có vị mật mía và không có mùi lạ. | |
| Màu sắc | Tinh thể màu vàng nâu đến nâu. Khi pha trong nước cất cho dung dịch tương đối trong. | Tinh thể màu nâu. Khi pha trong nước cất cho dung dịch tương đối trong |
5.2. Các chỉ tiêu lý - hóa của đường thô, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 2
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý - hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Hạng 1 | Hạng 2 | |
| 1. Độ Pol, (0Z), không nhỏ hơn | 98,5 | 96,5 |
| 2. Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,35 | 0,65 |
| 3. Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,3 | 0,4 |
| 4. Sự giảm khối lượng khi sấy ở 1050C trong 3 giờ, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,2 | 0,5 |
| 5. Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn | 1 000 | 2 500 |
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 1696 : 1987.
7. Các phương pháp phân tích
7.1. Xác định độ Pol: theo ICUMSA GS1/2/3-1(1994).
7.2. Xác định đường khử: theo ICUMSA GS1/3/7 - 3 (1994).
7.3. Xác định tro dẫn điện: theo TCVN 6327 : 1997.
7.4. Xác định độ ẩm: theo ICUMSA GS 1-9 (1994).
7.5. Xác định độ màu: theo ICUMSA GS1-7 (1994)
7.6. Xác định sunfua dioxit: theo ICUMSA GS 2/7 - 33 (1998).
8. Vệ sinh
Sản phẩm được coi là phù hợp với tiêu chuẩn này cần tuân thủ các phần tương ứng của TCVN 5603:1998 [CAC/RCP 1-1969, REV 3(1997)].
9. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
9.1. Bao gói: Đường được đóng trong các bao Propylen (bao PP) kín. Bao đựng đường phải sạch, không có mùi và không ảnh hưởng đến chất lượng của đường.
9.2. Ghi nhãn: Theo quy định 178/1999/QĐ-TTg.
9.3. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, tránh được mưa, nắng và không ảnh hưởng đến chất lượng của đường trong quá trình vận chuyển. Không được vận chuyển đường với các loại hóa chất có thể ảnh hưởng đến chất lượng của đường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng để tránh vỡ bao và ảnh hưởng chất lượng của đường.
9.4. Bảo quản: Đường thô phải bảo quản ở nơi khô, sạch, tránh được mưa nắng và cách xa các nguồn ô nhiễm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6330:1997 (CAC/RM 7-1969) về đường-xác định độ phân cực (theo phương pháp của ICUMSA)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7277:2003 (GS 1/2/3 - 1 : 1994) về xác định độ pol của đường thô bằng phương pháp đo độ phân cực – phương pháp chính thức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989 (ST SEV 5222 – 85) về đường - Điều kiện bảo quản dài hạn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7277:2003 (GS 1/2/3 - 1 : 1994) về xác định độ pol của đường thô bằng phương pháp đo độ phân cực – phương pháp chính thức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6330:1997 (CAC/RM 7-1969) về đường-xác định độ phân cực (theo phương pháp của ICUMSA)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4840:1989 (ST SEV 5222 – 85) về đường - Điều kiện bảo quản dài hạn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6961:2023 về Đường thô