Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7966:2008 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường bao gồm đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật. Đây là phương pháp chuẩn hóa giúp đánh giá chất lượng và hàm lượng chất khoáng có trong các sản phẩm ngành đường.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật.
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất, kinh doanh và cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm đường.
  • Mục đích: Thiết lập quy trình chuẩn để đo lường độ dẫn điện, từ đó quy đổi chính xác sang hàm lượng tro dẫn điện trong mẫu thử.

Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo độ tro dẫn điện:

  • Phương pháp này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm đường thô, đường nâu, nước mía, các loại xirô và mật đường.
  • Độ tro dẫn điện là một chỉ thị quan trọng phản ánh lượng muối khoáng hòa tan còn lại trong sản phẩm sau quá trình chế biến.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm và các tiêu chuẩn về lấy mẫu sản phẩm đường.
  • Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao nhất cho kết quả thử nghiệm.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định độ tro dẫn điện được quy định cụ thể như sau:

  • Độ dẫn điện của dung dịch mẫu thử ở nồng độ xác định được đo bằng thiết bị đo độ dẫn điện (conductivity meter) đã được hiệu chuẩn.
  • Giá trị độ dẫn điện đo được (sau khi đã hiệu chỉnh theo độ dẫn điện của nước pha loãng) được nhân với một hệ số thực nghiệm quy định để chuyển đổi thành phần trăm độ tro dẫn điện.
  • Nhiệt độ chuẩn để tiến hành phép đo là 20 độ C. Trường hợp đo ở nhiệt độ khác, phải áp dụng hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ theo quy định của tiêu chuẩn.

Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và nước pha loãng

Yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và nước sử dụng trong quá trình phân tích:

  • Nước dùng để pha chế: Phải là nước cất hoặc nước khử khoáng có độ dẫn điện cực thấp (thường nhỏ hơn 2 microsiemens trên centimet ở 20 độ C) để tránh làm sai lệch kết quả đo của mẫu.
  • Chất chuẩn hiệu chuẩn: Sử dụng dung dịch kali clorua (KCl) tinh khiết hóa học ở các nồng độ chuẩn để hiệu chuẩn hằng số pin của thiết bị đo độ dẫn điện trước khi tiến hành đo mẫu thực tế.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7966:2008 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của phép thử độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường.

TIÊU CHUN QUC GIA

TCVN 7966:2008

SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO DẪN ĐIỆN TRONG ĐƯỜNG THÔ, ĐƯỜNG NÂU, NƯỚC MÍA, XIRÔ VÀ MẬT

Sugar products - Determination of conductivity ash in raw sugar, brown sugar, juice, syrup and molasses

 

Li nói đầu

TCVN 7966:2008 được xây dựng dựa trên cơ sở GS 1/3/4/7/8-13 (1994);

TCVN 7966:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Thiếu trang 3

4.2. Kali clorua, 0,01 mol/l

Cân 745,5 my kali clorua sau khi nung ở nhiệt độ 500 oC, hòa tan bằng nước (4.1) trong bình định mức 1000 ml (5.2) và thêm nước đến vạch

4.3. Kali clorua, 0,0025 mol/l

Pha loãng 250 ml dung dịch kali clorua 0,01 mol/l (4.2) bằng nước trong bình định mức 1000 ml (5.2) và thêm nước đến vạch. Dung dịch này có độ dẫn điện là 328 mS/cm ở 20 °C (sau khi đã trừ đi độ dẫn điện riêng của nước).

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Cu đo độ tro của đường, cu cân bng s không hoặc máy đo độ dẫn điện [5]

5.2. Bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml.

5.3. Cân phân ch, có thể đọc chính xác đến 0,1 mg.

6. Cách tiến hành

Chuẩn bị dung dịch bằng cách hòa tan 5 g mẫu trong nước (4.1) đựng trong bình định mức 100 ml (5.2) và thêm nước (4.1) ở 20 oC đến vạch. Trong trường hợp độ dẫn điện vượt quá 500 mS/cm, thì giảm hàm lượng chất rắn trong dung dịch (đối với mật mía sử dụng 0,25 g/100 ml).

Sau khi trộn kỹ dung dịch, chuyển dung dịch vào ngăn đo và đo độ dẫn điện ở 20 °C ± 0,2 °C. Sử dụng dung dịch đối chứng (4.3) để kiểm tra phép đo.

7. Tính và biểu thị kết qu [4]

7.1. Tính độ tro dn điện

Nếu C1 là độ dẫn điện đo được tính bằng mS/cm ở 20 oC và C2 là độ dẫn điện riêng của nước ở 20 oC thì độ dẫn điện sau khi hiệu chỉnh (C) của dung dịch là:

C = C1 – C2

độ tro dẫn điện % = (16,2 + 0,36 D) x 10… x C x f

trong đó

D là nồng độ chất khô của dung dịch thử tính bằng g/100 ml;

f là hệ số pha loãng của dung dịch so với dung dịch 5 g/100 ml, ví dụ f = 5/S;

S là khối lượng mẫu (g) trong 100 ml.

VÍ DỤ [7]

Nếu thực hiện phép đo trên mật mía có hàm lượng chất khô 80 g/100 g, tại nồng độ 0,25 g/100 ml, thì C = 300 mS/cm (sau khi đã hiệu chỉnh với nước), khi đó nồng độ chất khô của dung dịch là:

D = 0,8 x 0,25 = 0,20 g/100ml

Hệ số pha loãng của cung dịch thử so với dung dịch 5 g/100 ml là:

t = 5/0,25 = 20

và độ tro dẫn điện tính bằng g/100 g mật mía

= (16,2 + 0,36 x 0,20) x 104 x 300 x 20

= 9,76 % phần khối lượng

7.2. Hiệu chnh nhiệt độ [8]

Nếu việc xác định không thể tiến hành ở nhiệt độ chuẩn 20 oC thì tiến hành hiệu chỉnh theo nhiệt độ để thu được kết quả cuối cùng với điều kiện dải nhiệt độ không vượt quá ± 5 °C

Kết quả hiệu chỉnh [8]

C…  = CT/[1 + 0,023(T-20)]

trong đó

CT là độ dẫn điện ở nhiệt độ T °C

CHÚ THÍCH [9] Độ dẫn điện của dung dịch chuẩn kali clorua (4.3) được đo ở nhiệt độ 20 oC. Nếu không thể thực hiện phép đo ở 20 oC thì độ dẫn điện của dung dịch kali clorua được xác định theo công thức sau đây:

Độ dẫn điện KCl (4.3) ở T oC = 328 [1 + 0,021 (T-20)] mS/cm trong dải 20 oC ± 5 oC.

7.3. Độ chụm [10]

Đối với đường thô có độ tro dẫn điện trung bình 0,4 % thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được trong các điều kiện lặp lại không được lớn hơn 0,028 %. Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được trên cùng một loại đường trong các điều kiện tái lặp không được lớn hơn 0,084 %.

 

Thư mục tài liệu tham kho

[1] Proc. 13th Session ICUMSA, 1962, 12

[2] Proc. 18th Session ICUMSA, 1982, 278

[3] Proc. 15th Session ICUMSA, 1970, 171

[4] Proc. 19th Session ICUMSA, 1986, 292

[5] Proc. 16th Session ICUMSA, 1974, 15

[6] Proc. 17th Session ICUMSA, 1978, 12

[7] Deviller P (1986), Sucr. Fr.. 127, 275-282

[8] Ducatillon J P (1994): Referee‘s Report Subj 16 ICUMSA

[9] D Ans J et al, ed (1960) Landolt-Bornstein - Numerical Values and Functions, 6th ed, 2(7), 88-89

[10] Proc. 20th Session ICUMSA, 1990, 14.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật

Số hiệu: TCVN7966:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký