Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190 "Chất lượng đất" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái đất và sức khỏe con người.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 7209:2002 áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong tầng đất mặt (độ sâu từ 0 đến 20 cm) của các loại đất sau đây:

  • Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp.
  • Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.
  • Đất sử dụng cho mục đích dân cư.
  • Đất sử dụng cho mục đích thương mại và công nghiệp.

Giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng trong đất

Tiêu chuẩn quy định chi tiết giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của 05 kim loại nặng phổ biến (tính bằng miligam trên một kilôgam đất khô - mg/kg) đối với từng nhóm đất cụ thể:

1. Hàm lượng Asen (As) tối đa cho phép:

  • Đất nông nghiệp: 12 mg/kg.
  • Đất lâm nghiệp: 15 mg/kg.
  • Đất dân cư: 12 mg/kg.
  • Đất thương mại và công nghiệp: 12 mg/kg.

2. Hàm lượng Cadimi (Cd) tối đa cho phép:

  • Đất nông nghiệp: 2 mg/kg.
  • Đất lâm nghiệp: 2 mg/kg.
  • Đất dân cư: 2 mg/kg.
  • Đất thương mại và công nghiệp: 10 mg/kg.

3. Hàm lượng Đồng (Cu) tối đa cho phép:

  • Đất nông nghiệp: 50 mg/kg.
  • Đất lâm nghiệp: 70 mg/kg.
  • Đất dân cư: 100 mg/kg.
  • Đất thương mại và công nghiệp: 100 mg/kg.

4. Hàm lượng Chì (Pb) tối đa cho phép:

  • Đất nông nghiệp: 70 mg/kg.
  • Đất lâm nghiệp: 100 mg/kg.
  • Đất dân cư: 120 mg/kg.
  • Đất thương mại và công nghiệp: 300 mg/kg.

5. Hàm lượng Kẽm (Zn) tối đa cho phép:

  • Đất nông nghiệp: 200 mg/kg.
  • Đất lâm nghiệp: 200 mg/kg.
  • Đất dân cư: 200 mg/kg.
  • Đất thương mại và công nghiệp: 300 mg/kg.

Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn, việc lấy mẫu và phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất phải tuân thủ các quy định kỹ thuật sau:

  • Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về hướng dẫn lấy mẫu đất và xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn hóa học hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định chính xác hàm lượng tổng số của từng kim loại nặng trong mẫu đất đã được xử lý.

Ý nghĩa và giá trị thực tiễn

TCVN 7209:2002 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đất. Tiêu chuẩn này giúp các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân đánh giá hiện trạng chất lượng đất, giám sát các nguồn thải gây ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, đồng thời đưa ra các biện pháp cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm nhằm bảo vệ chuỗi thức ăn và sức khỏe cộng đồng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7209:2002

CHẤT LƯỢNG ĐẤT – GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT
Soil quality – Maximum allowable limits of heavy metals in the soil

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định giới hạn hàm lượng tổng số của các kim loại Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb) và kẽm (Zn) trong tầng đất mặt theo mục đích sử dụng đất.

Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng của một khu đất cụ thể theo mục đích sử dụng, hoặc làm cơ sở trong việc quản lý, bảo vệ chức năng sản xuất, công nghệ xử lý chất thải cho phù hợp với các yêu cầu bảo vệ chất lượng môi trường đất.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đất thuộc phạm vi các khu mỏ, các bãi tập trung chất thải công nghiệp và các vùng hoang dã như các công viên bảo tồn cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) Chất lượng đất – Chiết các nguyên tố tan trong cường thủy.

TCVN 6496:1999 (ISO 11047-1995) Chất lượng Đất – Xác định Cadimi, Crom, Coban, Đồng, Chì, Kẽm, Mangan, Niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy – Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:

Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp (land used for agricultural purposes)

Vùng đất được sử dụng chủ yếu để gieo trồng cây nông nghiệp hoặc chăn nuôi gia súc, gia cầm, đại gia súc; đất nông nghiệp nói ở đây cũng bao gồm vùng đất cung cấp nơi sinh sống cho quần thể động vật cư trú và di cư đến lưu trú, cho thảm thực vật bản địa.

Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp (land used for forestry purposes)

Vùng đất dùng để sản xuất lâm nghiệp (trồng rừng, trồng các lâm sản khác, v.v), không gồm các vùng đất rừng tự nhiên.

Đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi giải trí (land used for residential and recreational purposes)

Vùng đất được sử dụng chủ yếu làm khu dân cư hoặc nơi vui chơi giải trí, hoặc là công viên, vùng đệm cho các khu dân cư.

Đất sử dụng cho thương mại, dịch vụ (land used for commercial and service purposes)

Vùng đất được sử dụng chủ yếu cho hoạt động thương mại, dịch vụ, không phải là khu vực dân cư, khu vực công nghiệp, khu vực nông nghiệp.

Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp (land used for industrial purposes)

Vùng đất được sử dụng chủ yếu cho hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, như sản xuất, chế tạo và gia công, chế biến sản phẩm và hàng hóa, v.v.

Tầng đất mặt (surface layer of soil)

Là lớp đất trên bề mặt sâu đến 20 cm.

4. Giới hạn cho phép

Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của As, Cd, Cu, Pb và Zn trong các loại đất theo mục đích sử dụng, không được vượt quá quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng tổng số của As, Cd, Cu, Pb, Zn trong đất

mg/kg đất khô, tầng đất mặt

Thông số ô nhiễm

Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp

Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp

Đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi, giải trí

Đất sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ

Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp

1. Arsen (As)

12

12

12

12

12

2. Cadimi (Cd)

2

2

5

5

10

3. Đồng (Cu)

50

70

70

100

100

4. Chì (Pb)

70

100

120

200

300

5. Kẽm (Zn)

200

200

200

300

300

5. Phương pháp xác định

Phương pháp xác định hàm lượng các kim loại quy định trong bảng 1 được áp dụng theo TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995) và TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) hoặc theo các tiêu chuẩn khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7209:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký