Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190 "Chất lượng đất" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái đất và sức khỏe con người.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7209:2002 áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong tầng đất mặt (độ sâu từ 0 đến 20 cm) của các loại đất sau đây:
- Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp.
- Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.
- Đất sử dụng cho mục đích dân cư.
- Đất sử dụng cho mục đích thương mại và công nghiệp.
Giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng trong đất
Tiêu chuẩn quy định chi tiết giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của 05 kim loại nặng phổ biến (tính bằng miligam trên một kilôgam đất khô - mg/kg) đối với từng nhóm đất cụ thể:
1. Hàm lượng Asen (As) tối đa cho phép:
- Đất nông nghiệp: 12 mg/kg.
- Đất lâm nghiệp: 15 mg/kg.
- Đất dân cư: 12 mg/kg.
- Đất thương mại và công nghiệp: 12 mg/kg.
2. Hàm lượng Cadimi (Cd) tối đa cho phép:
- Đất nông nghiệp: 2 mg/kg.
- Đất lâm nghiệp: 2 mg/kg.
- Đất dân cư: 2 mg/kg.
- Đất thương mại và công nghiệp: 10 mg/kg.
3. Hàm lượng Đồng (Cu) tối đa cho phép:
- Đất nông nghiệp: 50 mg/kg.
- Đất lâm nghiệp: 70 mg/kg.
- Đất dân cư: 100 mg/kg.
- Đất thương mại và công nghiệp: 100 mg/kg.
4. Hàm lượng Chì (Pb) tối đa cho phép:
- Đất nông nghiệp: 70 mg/kg.
- Đất lâm nghiệp: 100 mg/kg.
- Đất dân cư: 120 mg/kg.
- Đất thương mại và công nghiệp: 300 mg/kg.
5. Hàm lượng Kẽm (Zn) tối đa cho phép:
- Đất nông nghiệp: 200 mg/kg.
- Đất lâm nghiệp: 200 mg/kg.
- Đất dân cư: 200 mg/kg.
- Đất thương mại và công nghiệp: 300 mg/kg.
Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn, việc lấy mẫu và phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất phải tuân thủ các quy định kỹ thuật sau:
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về hướng dẫn lấy mẫu đất và xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn hóa học hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định chính xác hàm lượng tổng số của từng kim loại nặng trong mẫu đất đã được xử lý.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn
TCVN 7209:2002 là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đất. Tiêu chuẩn này giúp các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân đánh giá hiện trạng chất lượng đất, giám sát các nguồn thải gây ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, đồng thời đưa ra các biện pháp cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm nhằm bảo vệ chuỗi thức ăn và sức khỏe cộng đồng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7209:2002
CHẤT LƯỢNG ĐẤT – GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT
Soil quality – Maximum allowable limits of heavy metals in the soil
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giới hạn hàm lượng tổng số của các kim loại Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb) và kẽm (Zn) trong tầng đất mặt theo mục đích sử dụng đất.
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng của một khu đất cụ thể theo mục đích sử dụng, hoặc làm cơ sở trong việc quản lý, bảo vệ chức năng sản xuất, công nghệ xử lý chất thải cho phù hợp với các yêu cầu bảo vệ chất lượng môi trường đất.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đất thuộc phạm vi các khu mỏ, các bãi tập trung chất thải công nghiệp và các vùng hoang dã như các công viên bảo tồn cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) Chất lượng đất – Chiết các nguyên tố tan trong cường thủy.
TCVN 6496:1999 (ISO 11047-1995) Chất lượng Đất – Xác định Cadimi, Crom, Coban, Đồng, Chì, Kẽm, Mangan, Niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy – Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.
3. Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:
Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp (land used for agricultural purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu để gieo trồng cây nông nghiệp hoặc chăn nuôi gia súc, gia cầm, đại gia súc; đất nông nghiệp nói ở đây cũng bao gồm vùng đất cung cấp nơi sinh sống cho quần thể động vật cư trú và di cư đến lưu trú, cho thảm thực vật bản địa.
Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp (land used for forestry purposes)
Vùng đất dùng để sản xuất lâm nghiệp (trồng rừng, trồng các lâm sản khác, v.v), không gồm các vùng đất rừng tự nhiên.
Đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi giải trí (land used for residential and recreational purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu làm khu dân cư hoặc nơi vui chơi giải trí, hoặc là công viên, vùng đệm cho các khu dân cư.
Đất sử dụng cho thương mại, dịch vụ (land used for commercial and service purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu cho hoạt động thương mại, dịch vụ, không phải là khu vực dân cư, khu vực công nghiệp, khu vực nông nghiệp.
Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp (land used for industrial purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu cho hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, như sản xuất, chế tạo và gia công, chế biến sản phẩm và hàng hóa, v.v.
Tầng đất mặt (surface layer of soil)
Là lớp đất trên bề mặt sâu đến 20 cm.
4. Giới hạn cho phép
Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của As, Cd, Cu, Pb và Zn trong các loại đất theo mục đích sử dụng, không được vượt quá quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng tổng số của As, Cd, Cu, Pb, Zn trong đất
mg/kg đất khô, tầng đất mặt
| Thông số ô nhiễm | Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp | Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp | Đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi, giải trí | Đất sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ | Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp |
| 1. Arsen (As) | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 |
| 2. Cadimi (Cd) | 2 | 2 | 5 | 5 | 10 |
| 3. Đồng (Cu) | 50 | 70 | 70 | 100 | 100 |
| 4. Chì (Pb) | 70 | 100 | 120 | 200 | 300 |
| 5. Kẽm (Zn) | 200 | 200 | 200 | 300 | 300 |
5. Phương pháp xác định
Phương pháp xác định hàm lượng các kim loại quy định trong bảng 1 được áp dụng theo TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995) và TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) hoặc theo các tiêu chuẩn khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6496:1999 (ISO 11047 : 1995) về chất lượng đất - xác định cađimi, crom, coban, đồng chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5960:1995 về chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí tại phòng thí nghiệm
- 7 Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- 1 Quyết định 20/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6496:1999 (ISO 11047 : 1995) về chất lượng đất - xác định cađimi, crom, coban, đồng chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5960:1995 về chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí tại phòng thí nghiệm
- 10 Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất