Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về Chất lượng đất - Hồ sơ đất là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp lập và quản lý hồ sơ đất đai nhằm đánh giá, theo dõi chất lượng đất. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất hệ thống dữ liệu đất đai, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, quy hoạch nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trường đất bền vững.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản đối với việc xây dựng và thiết lập hồ sơ đất nhằm đánh giá chất lượng đất trên phạm vi cả nước.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý đất đai, tổ chức nghiên cứu khoa học, các đơn vị thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất.
  • Tiêu chuẩn làm cơ sở để đồng bộ hóa dữ liệu đất đai giữa các địa phương và các ngành kinh tế khác nhau.

- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng cùng các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến phương pháp lấy mẫu đất, phương pháp phân tích hóa - lý đất và các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường đất.
  • Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản hiện hành nhằm đảm bảo tính cập nhật và độ chính xác cao nhất trong quá trình phân tích chất lượng đất.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Hồ sơ đất (Soil Profile/Record): Là tập hợp các tài liệu, số liệu, bản đồ phản ánh đầy đủ các đặc tính tự nhiên, lý - hóa học, sinh học và hiện trạng sử dụng của một khu vực đất xác định.
  • Chất lượng đất (Soil Quality): Khả năng của đất vận hành trong phạm vi ranh giới hệ sinh thái để duy trì năng suất sinh học, bảo vệ chất lượng môi trường và nâng cao sức khỏe động thực vật.
  • Phẫu diện đất: Mặt cắt thẳng đứng từ bề mặt đất xuống đá mẹ, thể hiện các tầng đất khác nhau phục vụ cho việc mô tả và lấy mẫu phân tích.

- Yêu cầu chung đối với việc lập hồ sơ đất (Điều 4)

  • Tính chính xác và khách quan: Toàn bộ số liệu trong hồ sơ đất phải được thu thập từ quá trình khảo sát thực địa và phân tích phòng thí nghiệm theo đúng quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn.
  • Tính hệ thống và thống nhất: Hồ sơ đất phải được trình bày theo biểu mẫu thống nhất, dễ tra cứu, thuận tiện cho việc tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia.
  • Tính cập nhật: Hồ sơ đất cần được định kỳ bổ sung, cập nhật các biến động về chất lượng đất do tác động của thiên nhiên và hoạt động canh tác của con người.

Đánh giá vai trò của TCVN 5301:1995 trong quản lý đất đai

Việc thực hiện nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5301:1995 đặt nền móng vững chắc cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia. Đây là công cụ khoa học giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định quy hoạch sử dụng đất hợp lý, ngăn ngừa tình trạng thoái hóa đất, hoang mạc hóa và ô nhiễm môi trường đất tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5301:1995

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - HỒ SƠ ĐẤT

Soil quality - Soil record

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đất trồng (dưới đây gọi tắt là "đất") và quy định những yêu cầu lớp hồ sơ đất nhằm xác định và kiểm soát độ nhiễm bẩn và thoái hoá để đề ra các biện pháp bảo vệ, tăng độ phì nhiêu và sử dụng hợp lí đất.

2. Nội dung của hồ sơ đất.

Trong hồ sơ phải có những số liệu sau đây:

2.1. Vị trí địa lí của đất được lớp hồ sơ;

2.2. Các điều kiện địa lí tự nhiên của địa phương;

2.2.1. Nhiệt độ không khí trung bình; oC;

2.2.1.1. Nhiệt độ trung bình tháng một; oC;

2.2.1.2. Nhiệt độ trung bình tháng bảy; oC;

2.2.2. Tổng lượng giáng thuỷ trung bình năm; mm;

2.2.3. Mực nước ngầm;

2.2.3.1. Mực nước ngầm tối thiểu; mm;

2.2.3.2. Mực nước ngầm tối đa; mm;

2.2.4. Nạn lụt (tần suất lụt có thể trong năm hoặc trong thời kì dài hơn);

2.2.5. Độ cao so với mặt nước biển; m;

2.2.6. Độ đốc chủ yếu của khu phân bố thổ nhưỡng cơ bản %;

2.2.7. Hướng sườn;

2.3. Sử dụng kinh tế địa phương;

2.3.1. Dạng sử dụng (đất nông nghiệp và phi nông nghiệp có chỉ rõ dạng sử dụng cụ thể);

2.3.2. Loại biện pháp cải tạo đã áp dụng và hoặc đã lập kế hoạch áp dụng;

2.3.3. Nhóm bảo vệ của địa phương (an dưỡng, vành đai bảo vệ, vườn cấm, vườn thiên nhiên quốc gia...);

2.4. Đặc tính nguồn gây nhiễm bẩn và thoái hoá đất;

2.4.1. Loại và cường độ nhiễm bẩn;

2.4.1.1. Nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt;

2.4.1.2. Nhiễm bẩn do chất thải của giao thông đường bộ, đường sắt, hàng không.

2.4.1.3. Nhiễm bẩn do dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ;

2.4.1.4. Nhiễm bẩn do phương tiện hoá học hóa nông nghiệp và lâm nghiệp;

2.4.2. Loại và cường độ thoái hoá do xói mòn;

2.5. Đặc tính của đất:

2.5.1. Loại đất theo phân loại quốc gia;

2.5.2. Loại phụ đất theo phân loại quốc gia;

2.5.3. Loại thấp nhất theo phân loại quốc gia;

2.5.4. Loại đất theo phân loại của FAO - UNESCO;

2.5.5. Loại phụ đất theo phân loại của FAO - UNESCO;

2.5.6. Độ dày thổ nh|ỡng,

2.5.7. Mức độ xói mòn;

2.5.8. Đặc tính của nền tạo đất;

2.5.9. Biên giới của lớp nuôi rễ trong mặt cắt thổ nhưỡng, m3h-1;

2.5.10. Mức độ đá hoá; %

2.5.11. Độ ẩm;

2.5.12. Tốc độ ngấm; mm.min-1;

2.6. Đặc tính của tầng thổ nhưỡng:

2.6.1. Kí hiệu tầng theo hệ thống quốc gia

2.6.2. Kí hiệu tầng theo hệ thống FAO - UNESCO.

2.6.3. Giới hạn dưới của tầng;

2.6.4. Đặc trưng chuyển tiếp giữa các tầng;

2.6.5. Màu của tầng theo thang Manxel (đất ẩm và đất khô);

2.6.6. Độ ẩm của tầng trong thời gian lấy mẫu, %;

2.6.7. Cấu trúc của đất;

2.6.8. Thành phần độ hạt của đất:

2.6.8.1. Keo thổ nhưỡng; %;

2.6.8.2. Đất mịn; %;

2.6.8.3. Cốt của đất; %;

2.6.9. Khối lượng riêng của đất; g. cm-3;

2.6.10. Tổng độ rỗng của đất, %;

2.6.11. Hàm lượng mùn, %;

2.6.12. Hàm lượng nitơ toàn phần (N), %;

2.6.13. Tỉ lệ cacbon: nitơ (C:N), %;

2.6.14. nồng độ ion hyđro, (pH):

2.6.14.1. pH ngâm chiết xuất bằng dung dịch muối

2.6.14.2. pH ngâm chiết bằng nước

2.6.15. Dung lượng trao đổi cation, mol.kg l

2.6.16. Độ bão hoà bazơ, %;

2.6.17. Hàm lượng cacbonat canxi (CaCO3) %;

2.6.18. Độ dẫn điện của dung dịch bão hoà đất trong nước, S.cm-l

2.6.19. Hàm lượng natri trao đổi, mg.kg-l

2.6.20. Hàm lượng phôtpho di động, mg.kg-l

2.6.21. Hàm lượng kali di động, mg.kg-l

2.6.22. Tổng hàm lượng muối trong dung dịch đất, %

2.7. Trạng thái vệ sinh của đất

(Theo các quy định về vệ sinh)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất

Số hiệu: TCVN5301:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 06/03/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký