Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7233:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7233:2003 về mô tô, xe máy - nan hoa - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng, kích thước hình học và phương pháp thử nghiệm đối với nan hoa và đầu nối nan hoa (núm nan hoa) dùng cho bánh xe mô tô, xe máy, nhằm đảm bảo an toàn chuyển động và độ bền của phương tiện trong quá trình vận hành.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với nan hoa và đầu nối nan hoa của bánh xe mô tô, xe máy.
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe hai bánh, cũng như các cơ quan quản lý chất lượng và thử nghiệm sản phẩm tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Văn bản đưa ra danh mục các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan để làm căn cứ đối chiếu về chất lượng vật liệu, phương pháp thử cơ lý và thử nghiệm ăn mòn hóa học.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thử kéo kim loại, tiêu chuẩn về ren, và tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm phun sương muối để đánh giá chất lượng lớp mạ bảo vệ bề mặt.
Điều 3: Phân loại và thông số kích thước
- Quy định chi tiết về hình dáng, cấu tạo hình học của nan hoa bao gồm phần thân nan hoa, phần đầu uốn cong (cổ nan hoa) và phần ren.
- Xác định các thông số kích thước danh nghĩa, dung sai cho phép đối với đường kính thân, chiều dài nan hoa, góc uốn của đầu nan hoa và kích thước của đầu nối nan hoa để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Nan hoa và đầu nối phải được sản xuất từ các loại thép cacbon hoặc vật liệu kim loại chuyên dụng có cơ tính cao, đảm bảo giới hạn bền kéo và độ dẻo dai cần thiết để chịu được tải trọng động liên tục khi xe vận hành trên đường.
- Yêu cầu về chất lượng bề mặt: Bề mặt của nan hoa và đầu nối phải nhẵn mịn, sạch sẽ, không được có các khuyết tật kỹ thuật như vết nứt, rạn, xước sâu, nếp gấp hoặc rỉ sét. Các khuyết tật này có thể gây tập trung ứng suất và dẫn đến gãy nan hoa khi chịu lực.
- Yêu cầu về lớp mạ bảo vệ: Để chống lại sự ăn mòn của môi trường, nan hoa và đầu nối phải được phủ một lớp mạ bảo vệ (thường là mạ kẽm hoặc mạ niken-crom). Lớp mạ phải có độ bám dính cao, phân bố đều, không bị bong tróc, phồng rộp và phải đạt độ dày tối thiểu theo quy định kỹ thuật.
- Yêu cầu về chất lượng ren: Phần ren trên nan hoa và đầu nối phải được cán hoặc tiện chính xác, biên dạng ren phải đầy đặn, không bị sứt mẻ, đảm bảo việc lắp ghép và căng nan hoa đạt được lực siết chặt tối ưu mà không bị trượt ren.
MÔ TÔ, XE MÁY - NAN HOA -YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Motorcycles, mopeds – Spokes – Requirements and test methods
HÀ NỘI - 2003
|
TCVN 7233 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22
Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại nan hoa của môtô, xe máy thông dụng.
TCVN 4392:1986 Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra.
TCVN 7057-3:2002 (ISO 4249-3:1990) Lốp và vành bánh xe mô tô (Dãy mã ký hiệu) - Phần 3: Vành. ISO 1458:1988 Metallic Coatings - Electroplated Coating of Nickel (Lớp phủ kim loại - Phủ niken bằng mạ điện).
ISO 2081:1986 Metallic Coatings - Electroplated Coating of Zinc on Iron or Steel (Lớp phủ kim loại
- Phủ kẽm bằng mạ điện lên sắt và thép).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau
3.1 Nan hoa mô tô, xe máy: Gồm có thân và mũ có hình dáng như hình 1 và hình 2.
3.2. Đường kính của vành bánh xe mô tô, xe máy (sau đây gọi tắt là đường kính vành): Đường kính danh nghĩa của vành bánh xe.
4.1 Kích thước và dung sai của thân nan hoa
4.1.1. Kích thước cơ bản của thân nan hoa theo hình 1.
4.1.2. Kích thước và dung sai kích thước của thân nan hoa tương ứng với mã đường kính vành (xem TCVN 7057-3:2002) theo quy định trong bảng 1.

Chú thích - Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của thân nan hoa
Hình 1 - Hình dáng và kích thước của thân nan hoa
Bảng 1 - Kích thước và dung sai kích thước của thân nan hoa
Kích thước tính bằng milimét
| Kích thước
| D1 | D2 0 -0,30 | L +0,05 0 | R1 +0,20 0 | R2
|
(độ)
|
| 17 | 2,60 | 5,20 | 12,00 | 2,10 | 4,50 | 105 |
| 17,18 | 2,90 | 5,80 | 12,00 | 2,30 | 5,50 | 105 |
| 16, 17, 18, 19, 21 | 3,20 | 6,50 | 13,50 | 2,40 | 5,90 | 105 |
| 18 | 3,50 | 7,50 | 14,00 | 3,00 | 6,50 | 105 |
4.2 Kích thước cơ bản và dung sai của mũ nan hoa
4.2.1. Kích thước cơ bản của mũ nan hoa phải theo hình 2.
4.2.2. Kích thước và dung sai kích thước của mũ nan hoa phải theo quy định trong bảng 2.

Chú thích - Hình vẽ không quy định kết cấu cụ thể của mũ nan hoa.
Hình 2 - Kích thước cơ bản mũ nan hoa

4.3 Lớp mạ
4.3.1. Thân nan hoa phải được mạ kẽm, có bề mặt láng mịn, không được có khuyết tật. Chiều dày lớp mạ không nhỏ hơn 12
m.
4.3.2. Mũ nan hoa phải được mạ bằng kẽm hoặc niken và không có khuyết tật. Nếu mạ kẽm có thể oxy hoá chống rỉ hoặc tạo màu. Chiều dày của lớp mạ kẽm không nhỏ hơn 12 m. Chiều dày của lớp mạ niken không nhỏ hơn 10
m.
4.4 Độ lệch tâm giữa mũ nan hoa và lỗ ren của mũ nan hoa không quá 0,2 mm.
4.5 Độ bền kéo
Nan hoa khi thử theo 6.4 phải chịu được lực kéo thoả mãn yêu cầu của thiết kế nhưng trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn giá trị trong bảng 3, mà không bị đứt.
| Đường kính thân nan hoa (D1) mm | Lực kéo không nhỏ hơn N |
| 2,6 | 3000 |
| 2,9 | 3300 |
| 3,2 | 3500 |
| 3,5 | 4200 |
4.6 Độ bền của lớp mạ kim loại
Lớp mạ không có vết nứt hoặc bong tróc sau khi thử theo 6.5
5.1 Số lượng mẫu lấy để thử theo quy định ở bảng 4.
| Thử kích thước, hình dáng và dung sai ren | Thử lớp phủ bề mặt của nan hoa và độ bền của lớp mạ kim loại trên bề mặt nan hoa | Thử độ bền kéo của nan hoa |
| 1 | 2 | 3 |
| 50 mẫu | 20 mẫu | 20 mẫu |
5.2. Số lượng mẫu thử tại cột 2 và cột 3 trong bảng 4 được lấy ngẫu nhiên từ số mẫu thử ở cột 1 trong bảng 4 đã qua kiểm tra kích thước và đã đạt chỉ tiêu quy định.
6.1 Kiểm tra bề mặt
Kiểm tra vết rạn, vết nứt hoặc những vết khuyết tật khác có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
6.2 Kiểm tra kích thước
Kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo có độ chính xác 0,01 mm.
6.3 Kiểm tra lớp mạ
6.3.1. Kiểm tra lớp mạ theo TCVN 4392:86, hoặc ISO 2081:86 đối với lớp mạ kẽm và ISO1458:1988 đối với lớp mạ niken.
6.3.2. Việc kiểm tra chiều dầy lớp mạ của thân và mũ nan hoa không bao gồm bề mặt tại vị trí góc lượn, bề mặt ren.
6.4 Thử độ bền kéo
Sử dụng thiết bị theo nguyên lý mô tả trên hình 5 bằng cách tăng dần lực kéo tác động lên nan hoa cho tới khi đạt trị số ghi tại bảng 3.

Hình 5 - Nguyên lý thiết bị thử độ bền kéo
6.5 Độ bền của lớp kim loại phủ bề mặt
Đưa mẫu thử nan hoa, đem cắt bớt những phần không thẳng, quấn 8 vòng quanh dưỡng thép hình trụ có đường kính bằng đường kính nan hoa rồi quan sát lớp kim loại phủ bề mặt bằng mắt thường.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7232:2003 về mô tô, xe máy - ống xả -yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7234:2003 về mô tô, xe máy - vành thép -yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7235:2003 về mô tô, xe máy - chân phanh - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 11/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7232:2003 về mô tô, xe máy - ống xả -yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7234:2003 về mô tô, xe máy - vành thép -yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7235:2003 về mô tô, xe máy - chân phanh - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành