Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7247:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định các yêu cầu chung đối với thực phẩm được xử lý bằng bức xạ ion hóa (thực phẩm chiếu xạ). Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế Codex Stan 106-1983, soát xét 1-2003. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thực phẩm được xử lý bằng nguồn bức xạ ion hóa nhằm mục đích bảo quản, kiểm soát côn trùng, kéo dài thời gian sử dụng hoặc tiêu diệt các vi sinh vật gây hại.
- Quy định này không áp dụng cho các trường hợp thực phẩm tiếp xúc với các thiết bị đo lường sử dụng bức xạ với mức liều lượng rất thấp nhằm mục đích kiểm tra, giám sát.
- Các nguồn bức xạ được phép sử dụng trong chiếu xạ thực phẩm
Theo quy định của TCVN 7247:2003, chỉ những nguồn bức xạ ion hóa sau đây mới được phép sử dụng để xử lý thực phẩm:
- Tia gamma từ các hạt nhân phóng xạ Coban-60 (60Co) hoặc Xêzi-137 (137Cs).
- Tia X được phát ra từ các nguồn máy vận hành ở mức năng lượng bằng hoặc thấp hơn 5 MeV (Mega electron vôn).
- Các electron được phát ra từ các nguồn máy vận hành ở mức năng lượng bằng hoặc thấp hơn 10 MeV.
- Giới hạn liều hấp thụ tối đa đối với thực phẩm
- Liều hấp thụ trung bình tối đa tích lũy bởi một loại thực phẩm được xử lý bằng chiếu xạ không được vượt quá 10 kGy (kiloGray), trừ các trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền cho phép vì mục đích công nghệ cụ thể và an toàn thực phẩm.
- Việc chiếu xạ lặp lại đối với cùng một lô thực phẩm nói chung là không được phép, trừ một số trường hợp đặc biệt như thực phẩm có độ ẩm thấp (ngũ cốc, đậu, thực phẩm khô) chiếu xạ để diệt côn trùng, hoặc thực phẩm chứa thành phần nguyên liệu đã được chiếu xạ dưới 1 kGy.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở chiếu xạ và kiểm soát quy trình
- Các cơ sở thực hiện hoạt động chiếu xạ thực phẩm phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, đăng ký và kiểm soát định kỳ.
- Cơ sở chiếu xạ phải được thiết kế và vận hành đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn bức xạ, đồng thời tuân thủ Quy phạm thực hành quốc tế về vận hành thiết bị chiếu xạ dùng trong xử lý thực phẩm.
- Phải duy trì hệ thống ghi chép và lưu trữ hồ sơ đầy đủ cho từng lô hàng được chiếu xạ, bao gồm thông tin về liều lượng hấp thụ thực tế, loại thực phẩm, ngày xử lý và các thông số kỹ thuật liên quan.
- Yêu cầu về chất lượng vệ sinh và bao bì thực phẩm chiếu xạ
- Chiếu xạ thực phẩm không được sử dụng để thay thế cho các thực hành sản xuất tốt (GMP) và thực hành vệ sinh tốt (GHP). Thực phẩm trước khi đưa vào chiếu xạ phải đảm bảo chất lượng vệ sinh và độ an toàn sinh học cơ bản.
- Bao bì dùng để đóng gói thực phẩm chiếu xạ phải được làm từ vật liệu phù hợp, không bị biến đổi tính chất hóa học hoặc vật lý dưới tác động của bức xạ, đảm bảo không thôi nhiễm chất độc hại vào thực phẩm trong và sau quá trình chiếu xạ.
CODEX STAN 106 - 1983
THỰC PHẨM CHIẾU XẠ - YÊU CẦU CHUNG
Irradiated foods - General requirements
Lời nói đầu
TCVN 7247 : 2003 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 106 - 1983;
TCVN 7247 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 7247 : 2003
THỰC PHẨM CHIẾU XẠ - YÊU CẦU CHUNG
Irradiated foods - General requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thực phẩm được xử lý bằng phương pháp chiếu xạ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thực phẩm bị chiếu xạ bởi các dụng cụ đo được sử dụng với mục đích kiểm tra, giám định.
2. Yêu cầu chung đối với quá trình chiếu xạ thực phẩm
2.1. Các nguồn bức xạ
Nguồn bức xạ được sử dụng để chiếu xạ thực phẩm có thể là một trong các loại dưới đây:
a) Tia gamma từ các đồng vị phóng xạ 60Co hoặc 137Cs;
b) Tia X được phát ra từ các máy phát làm việc ở mức năng lượng nhỏ hơn hoặc bằng 5 MeV.
c) Các electron được phát ra từ các máy phát làm việc ở mức năng lượng nhỏ hơn hoặc bằng 10 MeV.
2.2. Liều hấp thụ
Tổng liều hấp thụ trung bình trong thực phẩm sau quá trình chiếu xạ không được vượt quá 10 kGy 1)2).
2.3. Thiết bị và biện pháp kiểm soát quá trình chiếu xạ
2.3.1. Chiếu xạ xử lý thực phẩm phải được thực hiện bởi các thiết bị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép và đã được đăng ký sử dụng cho mục đích đó.
2.3.2. Các thiết bị này phải được thiết kế để đáp ứng được các yêu cầu về an toàn, tính hiệu quả và yêu cầu về thực hành vệ sinh tốt đối với quá trình chế biến thực phẩm.
2.3.3. Vận hành các thiết bị chiếu xạ thực phẩm phải được thực hiện bởi các nhân viên đã được đào tạo và có trình độ thích hợp.
2.3.4. Việc kiểm soát vận hành thiết bị chiếu xạ phải bao gồm việc lưu giữ các hồ sơ thích hợp kể cả các số liệu về liều xạ.
2.3.5. Nhà xưởng và các hồ sơ liên quan phải luôn luôn sẵn sàng cho việc thanh tra, kiểm soát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.3.6. Việc kiểm soát vận hành thiết bị phải được thực hiện phù hợp với quy định của Qui phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm [TCVN 7250 : 2003 (CAC/RCP 19-1979, Rev.1-1983)].
3.1. Thực phẩm chiếu xạ phải đáp ứng các quy định của Qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm [TCVN 5603 : 1998 (CAC/RCP 1-1969, Rev.3. 1997)].
3.2. Thực phẩm chiếu xạ phải đáp ứng tất cả các yêu cầu hiện hành liên quan đến sức khỏe cộng đồng về an toàn vi sinh vật và thành phần dinh dưỡng.
4.1. Điều kiện chiếu xạ
Việc chiếu xạ thực phẩm chỉ được thực hiện khi nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ hoặc khi nó thỏa mãn mục đích về vệ sinh thực phẩm. Không được dùng biện pháp chiếu xạ thực phẩm để thay thế cho các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt.
4.2. Chất lượng thực phẩm và yêu cầu về bao gói
Liều chiếu xạ được sử dụng phải phù hợp với mục đích công nghệ, sức khỏe cộng đồng và các tiêu chuẩn thực hành chiếu xạ tốt. Các thực phẩm được chiếu xạ và các vật liệu bao gói phải có các đặc tính thích hợp, chấp nhận được về mặt vệ sinh và chúng phải thích hợp cho mục đích chiếu xạ trước và sau khi chiếu xạ theo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, có tính đến các yêu cầu công nghệ cụ thể của quá trình chiếu xạ.
5.1. Ngoại trừ các thực phẩm có độ ẩm thấp (như ngũ cốc, đậu đỗ, các thực phẩm khô và các hàng hóa khác tương tự) được chiếu xạ với mục đích kiểm soát tái nhiễm côn trùng, các thực phẩm được chiếu xạ vì mục đích khác đều không được phép chiếu xạ lại.
5.2. Theo tiêu chuẩn này thực phẩm không được coi là chiếu xạ lại khi:
a) thực phẩm được chế biến từ các nguyên vật liệu đã được chiếu xạ ở liều thấp, ví dụ ở khoảng 1 kGy, được chiếu xạ với mục đích công nghệ khác;
b) thực phẩm được chiếu xạ chứa một lượng nhỏ hơn 5 % thành phần đã được chiếu xạ; hoặc
c) tổng liều xạ cần thiết phải nhận được từ nhiều lần chiếu ở các giai đoạn của quá trình chế biến đối với công nghệ đặc thù để đạt được hiệu ứng mong muốn.
5.3. Tổng liều tích lũy trung bình đã hấp thụ do chiếu xạ lại không được vượt quá 10 kGy.
6.1. Kiểm soát hồ sơ kèm theo lô hàng
Đối với các thực phẩm chiếu xạ đã đóng gói sẵn hoặc để rời, các tài liệu kèm theo lô hàng đều phải nêu đầy đủ các thông tin giúp cho việc xác định rõ thiết bị đã được đăng ký sử dụng để chiếu xạ thực phẩm, ngày xử lý và dấu hiệu nhận biết lô hàng.
6.2. Thực phẩm đóng gói sẵn dùng để tiêu thụ trực tiếp
Việc ghi nhãn thực phẩm chiếu xạ đóng gói sẵn phải phù hợp với các quy định liên quan của Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn [TCVN 7087 : 2002 (CODEX STAN 1 - 1991)].
6.3. Thực phẩm đựng trong các côngtennơ lớn
Những thông tin công bố về thực phẩm hoặc chiếu xạ phải được nêu rõ trong các tài liệu kèm theo lô hàng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7409:2004 (EN 1785 : 1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - Phân tích 2: Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/quang phổ khối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7748:2007 (EN 13783:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ bằng kỹ thuật lọc huỳnh quang bề mặt trực tiếp/đếm đĩa vi sinh vật hiếu khí (DEFT/APAC) - Phương pháp sàng lọc
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7409:2004 (EN 1785 : 1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - Phân tích 2: Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/quang phổ khối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7748:2007 (EN 13783:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ bằng kỹ thuật lọc huỳnh quang bề mặt trực tiếp/đếm đĩa vi sinh vật hiếu khí (DEFT/APAC) - Phương pháp sàng lọc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, REV.1-2003) về Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung