Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7304-2:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7304-2:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chế phẩm sinh học dạng lỏng chứa các chủng vi sinh vật dùng để xử lý hầm cầu vệ sinh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chế phẩm sinh học dạng lỏng có chứa các vi sinh vật hoạt tính cao, có khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong hầm cầu vệ sinh nhằm giảm thiểu mùi hôi, thông tắc và hạn chế ô nhiễm nguồn nước.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

  • Trạng thái vật lý và cảm quan: Chế phẩm phải ở dạng lỏng đồng nhất, không bị phân lớp hoặc nếu có phân lớp thì phải dễ dàng phân tán đều khi lắc nhẹ. Màu sắc và mùi của chế phẩm phải đặc trưng theo công bố của nhà sản xuất, không có mùi hôi thối của sự phân hủy không mong muốn.
  • Mật độ vi sinh vật hữu ích: Tổng số vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ (như vi sinh vật phân giải xenlulo, protein, tinh bột) phải đạt mật độ tối thiểu theo quy định, thông thường không nhỏ hơn 10 mũ 7 CFU trên một mililít (CFU/ml).
  • Chỉ tiêu an toàn sinh học: Chế phẩm không được chứa các vi sinh vật gây bệnh cho người, động vật và cây trồng. Đặc biệt, các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae và các vi khuẩn chỉ thị ô nhiễm như Coliform, Escherichia coli phải hoàn toàn âm tính hoặc nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt.

Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng

  • Lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu thử nghiệm phải đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng, tránh nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài.
  • Xác định mật độ vi sinh vật: Sử dụng các phương pháp nuôi cấy trên môi trường thạch chuyên dụng để đếm số lượng khuẩn lạc (CFU) của từng nhóm vi sinh vật mục tiêu.
  • Kiểm tra giới hạn vi sinh vật gây bệnh: Áp dụng các quy trình phân tích vi sinh tiêu chuẩn để phát hiện sự hiện diện của các tác nhân gây bệnh nguy hiểm.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

  • Bao gói: Chế phẩm phải được đóng trong các chai, bình hoặc can nhựa chuyên dụng, đảm bảo độ bền cơ học, không bị rò rỉ và không phản ứng hóa học với thành phần bên trong.
  • Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên thương mại, tên nhà sản xuất, thành phần hoạt chất, mật độ vi sinh vật, hướng dẫn sử dụng chi tiết, ngày sản xuất, hạn sử dụng và các khuyến cáo an toàn khi tiếp xúc.
  • Vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm cần được vận chuyển bằng phương tiện sạch sẽ, che mưa nắng. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm tay trẻ em.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7304-2 : 2003

CHẾ PHẨM SINH HỌC - PHẦN 2: VI SINH VẬT XỬ LÝ HẦM CẦU VỆ SINH - CHẾ PHẨM DẠNG LỎNG
Biological preparation - Part 2: Microorganism for water closet treatment - Liquid

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của chế phẩm vi sinh vật dạng lỏng, tiềm sinh, nuôi cấy ở nhiệt độ môi trường, trong điều kiện hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, dùng để tăng cường quá trình phân giải sinh học, phòng chống tắc nghẽn hầm cầu vệ sinh.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 4881 - 89 (ISO 6887 : 1983) Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm nghiệm vi sinh vật.

TCVN 4884 : 2001 (ISO 4833 : 1991) Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C.

TCVN 6168 : 2002 Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulô.

TCVN 7185 : 2002 Phân hữu cơ vi sinh vật.

3. Quy định chung

3.1. Chế phẩm vi sinh vật dạng lỏng dùng để tăng cường quá trình phân giải sinh học phòng chống tắc nghẽn hầm cầu vệ sinh phải không vẩn đục, không chứa các vi sinh vật gây bệnh, có hại cho môi trường.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của chế phẩm vi sinh vật dạng lỏng phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của chế phẩm vi sinh vật dạng lỏng

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

1. Vi sinh vật hoại sinh, CFU/ml, không nhỏ hơn

1,0.108

TCVN 7185 : 2002

2. Vi sinh vật phân giải xenlulô, CFU/ml, không nhỏ hơn

1,0.108

TCVN 6168 : 2002

3. Vi sinh vật phân giải protêin, CFU/ml, không nhỏ hơn

1,0.108

TCVN 4884 : 2001

4. Vi sinh vật phân giải tinh bột, CFU/ml, không nhỏ hơn

1,0.108

TCVN 4884 : 2001

5. Độ pH

7 ¸ 8

TCVN 7185 : 2002

Chú thích - CFU (colony forming unit) là đơn vị hình thành khuẩn lạc

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu

- Việc lấy mẫu được tiến hành sao cho mẫu kiểm tra phải là mẫu đại diện cho cả lô hàng. Một lô gồm các đơn vị sản phẩm cùng loại, có cùng dung tích và được sản xuất cùng một đợt, từ cùng một nguồn nguyên liệu. Dung tích mỗi lô không nhiều hơn 10 000 lít sản phẩm.

- Mẫu được lấy từ các đơn vị bao gói nguyên, mỗi lô lấy không ít hơn 10 mẫu. Người lấy mẫu phải được đào tạo và có kinh nghiệm trong việc lấy mẫu. Trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu phải tránh tạp chất, không cho thêm bất kỳ chất nào từ bên ngoài vào.

5.2. Phương pháp thử

5.2.1. Chuẩn bị thử theo TCVN 4881 - 89

5.2.2. Các phương pháp thử tương ứng với từng chỉ tiêu được quy định trong bảng 1.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1. Sản phẩm được đóng trong bao bì kín (ví dụ: chai thủy tinh, nhựa…), không gây độc hại cho vi sinh vật và môi trường sinh thái.

6.2. Dung tích thực và sai số cho phép của từng đơn vị sản phẩm áp dụng theo quy định hiện hành.

6.3. Nhãn hiệu trên bao bì phải tuân theo quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, đồng thời phải có đầy đủ các thông tin sau:

- tên sản phẩm (tên viết tắt hoặc tên thương mại);

- tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;

- số lượng các loại vi sinh vật chính;

- công dụng;

- hướng dẫn sử dụng;

- ngày sản xuất và thời hạn sử dụng;

- dung tích thực.

6.4. Sản phẩm vi sinh vật xử lý hầm cầu vệ sinh dạng lỏng được bảo quản, vận chuyển trong điều kiện khô ráo, thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7304-2:2003 về chế phẩm sinh học - phần 2: vi sinh vật xử lý hầm cầu vệ sinh - chế phẩm dạng lỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7304-2:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 11/11/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7304-2:2003 về chế p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký