Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7311:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9008:1991, quy định phương pháp thử nghiệm xác định độ thẳng đứng của chai thủy tinh. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, giúp đánh giá chất lượng hình học và độ đồng đều của các sản phẩm chai thủy tinh trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 7311:2003:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định độ thẳng đứng của các loại chai thủy tinh.
- Độ thẳng đứng của chai thủy tinh được xác định thông qua độ lệch của miệng chai so với trục thẳng đứng đi qua tâm của đáy chai.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại chai thủy tinh sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, hóa chất và các lĩnh vực liên quan khác nhằm đảm bảo tính ổn định khi vận hành trên dây chuyền đóng chai tự động.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn có viện dẫn các tài liệu liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng thuật ngữ và phương pháp đo lường.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về bao bì thủy tinh, thuật ngữ sản xuất thủy tinh và các tiêu chuẩn đo lường dung sai hình học liên quan. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính chuẩn xác của phép thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, các thuật ngữ cốt lõi sau đây được định nghĩa chi tiết:
- Độ lệch so với trục thẳng đứng (Deviation from verticality): Là khoảng cách nằm ngang giữa hình chiếu của tâm miệng chai và trục thẳng đứng đi qua tâm của đáy chai. Đây là chỉ số quyết định để đánh giá độ thẳng đứng của chai thủy tinh.
- Trục của đáy chai (Axis of the base): Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đỡ của đáy chai và đi qua tâm của đường tròn ngoại tiếp đáy chai.
- Tâm của miệng chai (Center of the mouth): Điểm trung tâm của đường kính ngoài hoặc đường kính trong của miệng chai tại mặt phẳng cao nhất của miệng chai.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để thực hiện phép thử độ thẳng đứng một cách chính xác, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ đo lường chuyên dụng sau:
- Thiết bị định vị và quay chai: Một cơ cấu gá đặt cho phép giữ chặt đáy chai trên một mặt phẳng chuẩn và cho phép chai quay quanh trục của đáy một cách trơn tru, không bị rơ hoặc lệch tâm trong quá trình quay.
- Đồng hồ đo hoặc cảm biến đo độ lệch: Thiết bị đo có độ chính xác cao (thường là đồng hồ so hoặc cảm biến điện tử) có khả năng đo được những thay đổi kích thước nhỏ nhất ở vùng miệng chai khi chai được quay 360 độ.
- Hệ thống trục đỡ phụ trợ: Các con lăn hoặc thanh dẫn hướng phụ trợ để giữ cho thân chai ổn định trong quá trình quay mà không làm ảnh hưởng đến kết quả đo độ lệch tự nhiên của chai.
TCVN 7311:2003
CHAI THỦY TINH – ĐỘ THẲNG ĐỨNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass bottles - Verticality - Test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định độ thẳng đứng của chai thuỷ tinh.
Chú thích 1 - Độ lệch so với trục thẳng đứng có thể sẽ gây khó khăn khi sử dụng dây chuyền đóng chai nhanh.
Phương pháp này không chỉ xác định độ lệch của toàn chai so với trục thẳng đứng mà còn xác định hiệu ứng kết hợp của các biến dạng khác có thể có, ví dụ độ lệch của cổ chai so với trục thẳng đứng, miệng chai méo hoặc miệng chai hình ovan.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 7348: 1991, Glass containers - Manufacture - Vocabulary (Bao bì bằng thuỷ tinh - Sản xuất - Thuật ngữ).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa quy định trong ISO 7348 và các định nghĩa sau:
3.1. Độ thẳng đứng; độ lệch trục thẳng đứng (verticality; vertical axis deviation): Độ lệch ngang của tâm miệng chai so với trục thẳng đứng lý thuyết đi qua tâm của đáy. Độ lệch này tương đương với 1/2 đường kính vòng tròn tạo bởi tâm của miệng chai khi chai quay quanh trục thẳng đứng qua tâm của đáy chai.
3.2. Dung sai độ thẳng đứng (verticality tolerance): Giới hạn ngoài mà độ lệch trục thẳng đứng không được vượt quá khi đặt chai trên một mặt phẳng nằm ngang.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Thiết bị, dụng cụ phải có khả năng giữ được đáy chai trên mặt phẳng ngang và đo được độ lệch của miệng chai so với trục thẳng đứng với độ chính xác 0,1 mm.
Có nhiều loại thiết bị, dụng cụ có thể thực hiện được các phép đo, ví dụ:
a) bằng cách so sánh với thước đo ngang;
b) bằng cách sử dụng dụng cụ đo bằng đĩa số, và
c) bằng cách chiếu bóng đèn phóng đại lên thang đo.
Trong mọi trường hợp, phép đo được tiến hành tại vành ngoài của miệng chai.
4.2. Đối với chai hình tròn, dạng thiết bị đơn giản nhất là dụng cụ đo độ thẳng đứng gồm một tấm nền phẳng được gắn với một khối hình chữ V hoặc đĩa quay với mâm kẹp có 3 hoặc 4 vấu kẹp tự định tâm và một trụ thẳng đứng có vạch dấu nằm ngang hoặc dụng cụ đo bằng đĩa số có thể điều chỉnh được khoảng đo chiều cao và độ dài. Cũng có thể sử dụng thiết bị quét sáng không tiếp xúc.
4.3. Đối với chai không phải dạng hình trụ tròn, nên sử dụng loại thiết bị có thể giữ chai ở tâm đĩa quay.
4.4. Có thể sử dụng các thiết bị khác với thiết bị nêu trên nếu nó có cùng độ chính xác.
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu được quy định theo thoả thuận của các bên có liên quan.
6. Cách tiến hành
6.1 Chai hình trụ tròn
Đặt chai hoặc
a) trên tấm nền phẳng nằm ngang và ép nó vào khối chữ V, dùng lực ép xuống theo 45° so với phương nằm ngang; hoặc
b) trên đĩa quay nằm ngang đặt trong 3 hoặc 4 vấu kẹp tự định tâm.
6.2. Chai không phải dạng hình trụ tròn
Đặt chai vào thiết bị mô tả ỏ điều 4.3.
6.3. Tiến hành đo
Quay chai hoặc đĩa tuỳ từng trường hợp cụ thể, một vòng 360°, ghi lại khoảng cách tối thiểu và tối đa cạnh ngoài miệng chai với độ chính xác 0,1 mm so với điểm cố định đã chọn trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.
7. Biểu thị kết quả
Độ lệch thẳng đứng là 1/2 sai lệch giữa khoảng cách tối thiểu và tối đa đã đo được.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) kích thước mẫu và loại bao bì được thử;
c) các thông tin chi tiết về sản xuất;
d) loại thiết bị, dụng cụ thử đã sử dụng;
e) các kết quả thu được;
f) tên và chữ ký của thử nghiệm viên và ngày tháng thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai lọ đựng thuốc uống
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6549:1999 (ISO 11621 : 1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai lọ đựng thuốc uống
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6549:1999 (ISO 11621 : 1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành