Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7440:2005 quy định nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải của các nhà máy nhiệt điện đốt than, đốt dầu và đốt khí khi thải vào môi trường không khí. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Các nhà máy nhiệt điện xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng quy mô công suất.
  • Các nhà máy nhiệt điện đang hoạt động cần phải áp dụng các biện pháp công nghệ để kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm đạt tiêu chuẩn môi trường.
  • Làm căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thực hiện việc giám sát, thanh tra, đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép xả thải.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình áp dụng, TCVN 7440:2005 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về chất lượng không khí và phương pháp đo đạc, bao gồm:

  • TCVN 5939:2005 - Tiêu chuẩn chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và xác định nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong khí thải nguồn tĩnh như bụi, lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ oxit (NOx) và cacbon monoxit (CO).

Định nghĩa và giải thích từ ngữ (Điều 3)

Văn bản đưa ra các định nghĩa kỹ thuật và pháp lý quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:

  • Nhà máy nhiệt điện: Là cơ sở công nghiệp sản xuất điện năng bằng cách sử dụng nhiệt năng sinh ra từ quá trình đốt cháy các loại nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí thiên nhiên).
  • Khí thải nhà máy nhiệt điện: Là hỗn hợp các chất khí và hạt bụi phát sinh từ lò hơi của nhà máy nhiệt điện được thải ra ngoài môi trường thông qua hệ thống ống khói.
  • Nhà máy nhiệt điện đang hoạt động: Là các nhà máy đã vận hành thương mại hoặc đang trong quá trình xây dựng và chuẩn bị vận hành trước ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực.
  • Nhà máy nhiệt điện xây dựng mới: Là các nhà máy có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bắt đầu khởi công xây dựng sau ngày tiêu chuẩn này chính thức có hiệu lực.

Quy định kỹ thuật và giới hạn phát thải (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về các giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của nhà máy nhiệt điện. Tiêu chuẩn phân tách rõ ràng các định mức dựa trên loại nhiên liệu sử dụng và thời điểm hoạt động của nhà máy:

  • Giới hạn đối với bụi tổng số: Quy định nghiêm ngặt hàm lượng bụi tối đa cho phép trong khí thải. Các nhà máy mới bắt buộc phải áp dụng công nghệ lọc bụi tĩnh điện (ESP) hoặc lọc bụi túi vải hiện đại để đạt mức phát thải thấp hơn nhiều so với các nhà máy cũ.
  • Giới hạn đối với Lưu huỳnh đioxit (SO2): Nồng độ SO2 tối đa cho phép được tính toán dựa trên công suất của nhà máy và loại nhiên liệu sử dụng. Khuyến khích các nhà máy lắp đặt hệ thống khử lưu huỳnh trong khí thải (FGD) để đáp ứng quy chuẩn.
  • Giới hạn đối với Nitơ oxit (NOx): Kiểm soát chặt chẽ lượng NOx (tính theo NO2) phát sinh từ quá trình cháy ở nhiệt độ cao. Yêu cầu áp dụng các công nghệ đốt giảm NOx hoặc hệ thống khử NOx chọn lọc (SCR/SNCR).
  • Hệ số hiệu chỉnh theo vùng và quy mô công suất: Tiêu chuẩn áp dụng các hệ số điều chỉnh nhằm đảm bảo tính công bằng, phù hợp với điều kiện địa lý, mật độ dân cư và sức chịu tải môi trường của từng khu vực nơi nhà máy nhiệt điện hoạt động.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7440: 2005

TIÊU CHUẨN THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN

Emission standards for thermal power industry

Lời nói đầu

TCVN 7440: 2005 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn

TCVN/TC146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TIÊU CHUẨN THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN

Emission standards for thermal power industry

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm của nhà máy nhiệt điện sử dụng công nghệ đốt nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí) khi thải ra môi trường.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để đánh giá và thẩm định về các yêu cầu môi trường đối với dự án nhiệt điện xây dựng mới hoặc cải tạo lớn và mở rộng nhà máy nhiệt điện đang hoạt động.

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện sử dụng công nghệ đốt nhiên liệu khác ngoài nhiên liệu hoá thạch.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn sau dùng để áp dụng cùng với tiêu chuẩn này.

TCVN 5939: 2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

TCVN 5940: 2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.

TCVN 5945: 2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.

TCVN 5977: 1995 Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - Phương pháp khối lượng thủ công.

TCVN 6750: 2000 Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit - Phương pháp sắc ký ion.

TCVN 7172: 2002 Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit - Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin.

3 Thuật ngữ và giải thích

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau và được hiểu là:

3.1 Nhà máy nhiệt điện (Thermal power plant)

Nhà máy điện dùng công nghệ đốt nhiên liệu hoá thạch để sản xuất ra điện năng. Nhà máy nhiệt điện có thể gồm một tổ máy hoặc cụm các tổ máy phát điện.

3.2 Bụi (Particulate matter)

Các hạt rắn với mọi hình dáng, cấu trúc hoặc khối lượng riêng bất kỳ, phân tán trong pha khí liên tục.

[theo TCVN 5977: 1995]

4 Giá trị giới hạn

4.1 Tuỳ theo loại nhiên liệu được sử dụng, nồng độ tối đa cho phép của các thành phần ô nhiễm NOX, SO2 và bụi trong khí thải nhà máy nhiệt điện được quy định trong bảng 1. Các giá trị nồng độ này tính ở điều kiện chuẩn. Đối với nhà máy nhiệt điện dùng nhiên liệu than, nồng độ oxy (O2) dư trong khí thải là 6 %, đối với tuabin khí, nồng độ oxy dư trong khí thải là 15 %.

Các thành phần khác trong khí thải của nhà máy nhiệt điện, áp dụng theo TCVN 5939: 2005 và TCVN 5940: 2005.

Chú thích: Các giá trị nêu trong bảng 1 không áp dụng cho trường hợp có dùng các thiết bị để pha loãng khí thải.

4.2 Nước thải của nhà máy nhiệt điện áp dụng theo TCVN 5945: 2005.

4.3 Chất thải rắn của nhà máy nhiệt điện áp dụng theo quy định về quản lý chất thải rắn hiện hành.

Bảng 1 - Nồng độ tối đa cho phép của NOX, SO2 và bụi trong khí thải của nhà máy nhiệt điện

Đơn vị: Miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3)

Thông số

Loại nhiên liệu sử dụng

Phương pháp xác định

Than

Dầu

Khí

Bụi

200

150

50

TCVN 5977: 1995

NOx

650 (với than có hàm lượng chất bốc > 10%)

1 000 (với than có hàm lượng chất bốc ≤ 10%)

600

250

TCVN 7172: 2002

SO2

500

500

300

TCVN 6750: 2000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7440: 2005 về tiêu chuẩn thải ngành công nghiệp nhiệt điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7440:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7440: 2005 về tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký