Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382:2004 về chất lượng nước - Nước thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các giới hạn bắt buộc đối với nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế trước khi xả ra môi trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở khám, chữa bệnh (sau đây gọi chung là nước thải bệnh viện) khi thải ra nguồn tiếp nhận nước thải.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, các viện nghiên cứu y học có giường bệnh, các phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác có phát sinh nước thải y tế trên phạm vi cả nước.
  • Tiêu chuẩn này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thực hiện việc kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước.
  • Các phương pháp phân tích được viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn xác định chỉ số pH, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất nitơ, photpho, kim loại nặng và các nhóm vi sinh vật gây bệnh.
  • Trong trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, các cơ sở áp dụng phải cập nhật theo các phiên bản mới nhất được cơ quan có thẩm quyền công bố.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:

  • Nước thải bệnh viện: Là hỗn hợp nước thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế (khám, chữa bệnh, phẫu thuật, xét nghiệm, điều trị, nghiên cứu) và nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, cán bộ nhân viên y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
  • Nguồn tiếp nhận nước thải: Là các nguồn nước mặt (sông, ngòi, kênh, rạch, ao, hồ), nguồn nước dưới đất hoặc hệ thống thoát nước công cộng của đô thị, khu dân cư mà nước thải bệnh viện trực tiếp hoặc gián tiếp xả vào.

- Quy định kỹ thuật và phân loại nguồn tiếp nhận (Điều 4)

Tiêu chuẩn phân chia giới hạn các chất ô nhiễm dựa trên mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải, chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm A: Áp dụng đối với nước thải bệnh viện xả vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Đây là nhóm có yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt nhất nhằm bảo vệ tuyệt đối an toàn cho sức khỏe cộng đồng.
  • Nhóm B: Áp dụng đối với nước thải bệnh viện xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (như tưới tiêu nông nghiệp, giao thông thủy, hoặc các mục đích khác).

- Các thông số ô nhiễm đặc trưng cần kiểm soát

Để đảm bảo an toàn môi trường và dịch tễ, tiêu chuẩn quy định cụ thể các nhóm thông số bắt buộc phải xử lý đạt chuẩn bao gồm:

  • Thông số lý - hóa thông thường: Giới hạn nghiêm ngặt về độ pH (dao động trong khoảng từ 5 đến 9), hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) và nhu cầu oxy hóa học (COD).
  • Các chất dinh dưỡng và vô cơ: Hàm lượng Amoni (tính theo Nitơ), Nitrat, Phosphat và Sunfua nhằm ngăn ngừa hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước nhận.
  • Kim loại nặng độc hại: Giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng thường phát sinh từ phòng xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Crom hóa trị VI (Cr6+).
  • Chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh: Đây là chỉ tiêu đặc thù quan trọng nhất của nước thải y tế. Tiêu chuẩn quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với Coliforms và tuyệt đối không được phép có sự hiện diện của các vi khuẩn gây dịch bệnh nguy hiểm như Salmonella, Shigella và Vibrio cholerae (tả) trong nước thải sau xử lý.

TCVN 7382:2004

CHẤT LƯỢNG NƯỚC – NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN – TIÊU CHUẨN THẢI

Water quality – Hospital wastewater – Discharge standard

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện trước khi thải ra môi trường

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với nước thải của các bệnh viện, nước thải của cơ sở chăm sóc y tế

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng bản mới nhất.

TCVN 4567 Nước thải – Phương pháp xác định hàm lượng Sunfua và Sunfat

TCVN 5945 Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải

TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) Chất lượng nước – Xác định Amoni – Phương pháp chưng cất và chuẩn độ

TCVN 6001:1995 (ISO 5185:1989) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày – Phương pháp cấy và pha loãng

TCVN 6053:1995 (ISO 9696:1992) Chất lượng nước – Đo tổng độ phóng xạ anpha trong nước không mặn – Phương pháp nguồn dày

TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1988(E)) Chất lượng nước – Phương pháp xác định Nitrat – Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalisilic

TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1:1990(E)) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia – Phần 1: Phương pháp màng lọc

TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990(E)) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia – Phần 2: Phương pháp nhiều ống (số có xác xuất cao nhất)

TCVN 6219:1995 (ISO 9697:1992) Chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ beta trong nước không mặn

TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) Chất lượng nước – Xác định pH

TCVN 6494-2:2000 (ISO 10304:1995) Chất lượng nước – Xác định anion hòa tan bằng sắc ký lỏng ion – Phần 2: xác định bromua, clorua, nitrat, nitrit, orthophosphate và sunfat trogn nước thải

TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua các lọc sợi thủy tinh

SMEWW (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater 20th Edition, Version 1,2,3 – American Pulic Health Association) (Phương pháp thử tiêu chuẩn cho nước và nước thải của hiệp hội sức khỏe cộng đồng Hoa Kỳ, tập 1,2,3 tái bản lần thứ 20)

3.Giá trị giới hạn

3.1. Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện khi thải ra môi trường không được quá giới hạn trong bảng 1

3.2. Các thông số khác, có trong nước thải bệnh viện nhưng không quy định trong bảng 1 của tiêu chuẩn này, áp dụng theo TCVN 5945

3.3. Nước thải bệnh viện phải được xử lý và tiệt khuẩn trước khi thải ra môi trường

3.4. Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính kết quả được quy định trong các TCVN tương ứng (xem bảng 1).

Bảng 1- Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Phương pháp xác định

Mức I

Mức II

1. pH

 

6,5 -8,5

6,5 -8,5

TCVN 6492: 1999

(ISO 10523: 1994)

2. Chất rắn lơ lửng

mg/l

50

100

TCVN 6625: 2000

(ISO 11923: 1997)

3. BOD5 (20oC)

mg/l

20

30

TCVN 6001: 1995

(ISO 5815: 1989)

4. Sunfua (S2-, tính theo H2S)

mg/l

1,0

1,0

TCVN 4567: 1988

Hoặc SMEWW 4500 – S2-

5. Amoni (NH4+, tính theo N)

mg/l

10

10

TCVN 5988: 1995

(ISO 5664: 1984)

6. Nitrat (NO3-, tính theo N)

mg/l

30

30

TCVN 6180: 1996

(ISO 7890-3: 1988 (E))

7. Dầu mỡ động thực vật

mg/l

5

10

SMEWW 5520 - B

8. Octophosphat-

(PO43-, tính theo PO43-)

mg/l

4

6

TCVN 6494 -2:2000

(ISO 10304-2:1995)

9. Tổng coliforms

MPN/

100 ml

1000

5000

TCVN 6187-1: 1996

(ISO 9308-1:1990 (E))

Hoặc TCVN 6187 – 2: 1996

(ISO 9308-2:1990 (E))

10. Vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Salmonella

Shigella

Vibro cholera

 

 

KPHĐ

KPHĐ

KPHĐ

 

KPHĐ

KPHĐ

KPHĐ

 

SMEWW 9260 B

SMEWW 9260 E

SMEWW 9260 H

11. Tổng hoạt độ phóng xạ a

Bq/l

0,1

0,1

TCVN 6053: 1995

(ISO 9696: 1992)

12. Tổng hoạt độ phóng xạ b

Bq/l

1,0

1,0

TCVN 6219: 1995

(ISO 9697: 1992)

KPHĐ – Không phát hiện được.

Mức I: Nước thải bệnh viện đổ vào các thủy vực với các mục đích sử dụng khác nhau.

Mức II: Nước thải bệnh viện đổ vào nơi chỉ định, hệ thống thoát nước thành phố.

MPN/100ml (Most Probable Number per 100 milliliters): Số có xác suất cao nhất trong 100ml

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382:2004 về chất lượng nước - Nước thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7382:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2004
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382:2004 về chất lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký