Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7526:2005 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về định nghĩa và phân loại các sản phẩm kính được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng. Tiêu chuẩn này tạo cơ sở đồng bộ cho việc phân loại, kiểm định chất lượng và áp dụng các loại kính trong thiết kế, thi công công trình.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và hệ thống phân loại đối với các loại kính phẳng, kính gia công và các sản phẩm kính liên quan được sử dụng trực tiếp hoặc làm cấu phần trong các công trình xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thiết kế, thi công và kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan trong và ngoài nước để làm căn cứ xác định các đặc tính kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm đối với từng loại kính cụ thể. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính tương thích và đồng bộ của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về kính xây dựng với tiêu chuẩn quốc tế.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Điều khoản này định nghĩa chi tiết các khái niệm cơ bản về sản phẩm kính xây dựng, được chia thành các nhóm chính:
- Kính cơ bản (Basic glass products): Là các sản phẩm kính được hình thành trực tiếp từ quá trình nấu chảy và tạo hình ban đầu, chưa qua các công đoạn gia công nhiệt hoặc hóa học sâu hơn. Các loại kính cơ bản điển hình bao gồm kính nổi (float glass), kính kéo (drawn sheet glass), kính cán vân hoa (patterned glass), và kính có lưới thép (wired glass).
- Kính gia công (Processed glass products): Là các sản phẩm kính được chế biến từ kính cơ bản nhằm thay đổi hoặc tăng cường các tính năng cơ lý, hóa học hoặc thẩm mỹ để phù hợp với yêu cầu sử dụng cụ thể.
- Kính tôi nhiệt an toàn (Tempered/Toughened safety glass): Loại kính được gia nhiệt đến nhiệt độ biến dạng sau đó làm nguội nhanh bằng luồng khí lạnh để tạo ứng suất nén trên bề mặt, giúp tăng khả năng chịu lực, chịu nhiệt và khi vỡ tạo thành các hạt nhỏ không sắc cạnh, giảm thiểu nguy cơ gây sát thương.
- Kính dán an toàn (Laminated safety glass): Cấu trúc gồm hai hoặc nhiều lớp kính được liên kết chặt chẽ với nhau bằng một hoặc nhiều lớp chất dẻo xen kẽ (thường là màng PVB), có khả năng giữ lại các mảnh vỡ khi kính bị tác động lực mạnh gây vỡ.
- Kính hộp (Insulating glass units): Hệ thống gồm hai hoặc nhiều lớp kính ngăn cách nhau bởi không gian chứa khí khô hoặc khí trơ, được dán kín xung quanh nhằm tối ưu hóa khả năng cách âm và cách nhiệt cho công trình.
- Kính phủ (Coated glass): Kính được phủ một hoặc nhiều lớp màng mỏng kim loại hoặc oxit kim loại lên bề mặt để thay đổi đặc tính truyền sáng, phản xạ nhiệt hoặc bức xạ mặt trời (ví dụ: kính Low-E, kính phản quang).
- Phân loại kính xây dựng (Điều 4)
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống phân loại kính xây dựng dựa trên các tiêu chí khoa học rõ ràng:
- Phân loại theo thành phần hóa học:
- Kính soda-lime-silicate: Loại kính phổ biến nhất trong xây dựng, có thành phần chủ yếu là silica, natri oxit và canxi oxit.
- Kính borosilicate: Kính có khả năng chịu sốc nhiệt và kháng hóa chất cao nhờ thành phần chứa boron trioxit.
- Kính gốm (Glass ceramics): Vật liệu kết hợp giữa pha tinh thể và pha thủy tinh, có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp, chịu nhiệt độ cực cao.
- Phân loại theo phương pháp chế tạo và trạng thái bề mặt:
- Kính phẳng thông thường (kính nổi, kính kéo).
- Kính định hình (kính chữ U, kính ống).
- Kính có bề mặt được xử lý cơ học hoặc hóa học (kính mờ, kính phun cát, kính khắc axit).
- Phân loại theo tính năng sử dụng:
- Kính an toàn (chống va đập, chống đột nhập, chống đạn).
- Kính tiết kiệm năng lượng (kính cản nhiệt, kính kiểm soát năng lượng mặt trời).
- Kính cách âm, cách nhiệt.
- Kính trang trí và nghệ thuật.
KÍNH XÂY DỰNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Sheet glass in building - Definitions and classification
Lời nói đầu
TCVN 7526 : 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
KÍNH XÂY DỰNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Sheet glass in building - Definitions and classification
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và phân loại sản phẩm kính tấm sử dụng trong xây dựng.
2.1. Kính tấm xây dựng (sheet glass in building)
Sản phẩm thủy tinh dạng tấm sử dụng trong xây dựng, có chiều dày nhỏ hơn rất nhiều so với chiều dài và chiều rộng, được sản xuất theo nhiều công nghệ khác nhau.
2.2. Kính kéo (draw glass)
Kính tấm được sản xuất theo công nghệ kéo kính từ bề mặt thủy tinh nóng chảy, gồm kính kéo ngang (hệ lô kéo ngang) và kính kéo đứng (theo phương thẳng đứng).
2.3. Kính nổi (float glass)
Kính tấm được sản xuất theo công nghệ kéo theo phương nằm ngang, nổi trên bề mặt kim loại (thiếc) nóng chảy.
2.4. Kính vân hoa (patterned glass)
Kính tấm được sản xuất theo công nghệ cán hoặc ép, tạo vân hoa trên bề mặt.
2.5. Kính cốt lưới thép (wired glass)
Kính tấm có lưới thép đan đặt ở giữa tấm kính trong quá trình sản xuất, có hoặc không có vân hoa.
2.6. Kính hấp thụ nhiệt (heat absorbing glass)
Kính tấm có khả năng hấp thụ nhiệt của các tia trong quang phổ ánh sáng mặt trời.
Kính hấp thụ nhiệt sản xuất từ thủy tinh màu gọi là kính màu hấp thụ nhiệt.
2.7. Kính phủ (coated glass)
Kính tấm được phủ lên bề mặt một hoặc nhiều lớp vật liệu vô cơ bằng những phương pháp khác nhau, nhằm cải thiện một hoặc nhiều tính chất của kính. Kính phủ không bao gồm kính gương, kính tráng men, kính dán lớp polyme phản quang.
2.8. Kính gương (mirror glass)
Kính nổi hoặc kính phẳng mài bóng được phủ một màng mỏng kim loại ở một mặt của kính cho mục đích phản xạ, có lớp bảo vệ cho màng kim loại này.
2.9. Kính trong (transparent glass)
Loại kính truyền ánh sáng và cho phép nhìn rõ hình ảnh xuyên qua.
2.10. Kính mờ (dim glass)
Kính tấm được gia công bề mặt bằng phương pháp cơ học, hóa học hoặc phương pháp khác, nhằm mục đích tán xạ ánh sáng, gây mờ.
2.11. Kính đục (opaque glass)
Kính tấm được sản xuất từ thủy tinh đục.
2.12. Kính ủ (annealed glass)
Kính được làm lạnh một cách có kiểm soát để giảm ứng suất dư bề mặt, tạo khả năng cắt dễ dàng hơn. Đây là loại kính thông dụng gồm kính nổi, kính kéo, kính cán, kính lưới thép và không phụ thuộc vào thành phần của thủy tinh.
2.13. Kính tôi nhiệt (toughened glass)
Kính tấm được gia nhiệt đến nhiệt độ xác định và làm nguội nhanh tạo ứng suất nén bề mặt, tăng độ bền cơ lên nhiều lần và khi vỡ tạo thành những mảnh nhỏ khó gây sát thương.
Tùy theo ứng suất nén bề mặt, kính tôi nhiệt bao gồm kính tôi nhiệt an toàn và kính bán tôi.
2.14. Kính dán nhiều lớp (laminated glass)
Kính tấm được dán với nhau bằng tấm phim hoặc nhựa lỏng thành hai hay nhiều lớp. Khi vỡ các mảnh thủy tinh có thể bám vào lớp phim hoặc nhựa và hạn chế văng khỏi tấm kính.
Kính dán nhiều lớp có độ chịu va đập cao được gọi là kính dán an toàn nhiều lớp.
2.15. Kính phẳng mài bóng (polished flat glass)
Kính tấm được mài và đánh bóng bề mặt.
2.16. Kính bền nhiệt (thermally resistant glass)
Kính có khả năng chịu sốc nhiệt ở nhiệt độ cao (2000C - 3000C) mà không bị vỡ. Kính bền nhiệt thường được chế tạo từ thủy tinh hệ borosilicat.
2.17. Kính an toàn (safety glass)
Kính có độ chịu va đập cao và/hoặc khi vỡ mảnh không văng ra hoặc vỡ thành hạt nhỏ và tròn, khó gây sát thương. Kính an toàn bao gồm kính tôi nhiệt an toàn, kính dán an toàn nhiều lớp, kính cốt lưới thép an toàn.
2.18. Kính an ninh (security glass)
Loại kính có khả năng chống được sự tấn công ở mức độ nhất định.
Kính tấm được phân loại theo các tiêu chí sau:
- công nghệ sản xuất;
- tính năng sử dụng;
- bản chất vật liệu.
3.1. Phân loại kính theo công nghệ sản xuất
3.1.1. Theo công nghệ tạo hình kính, có các loại:
- kính kéo, gồm:
+ kính kéo đứng;
+ kính kéo ngang;
- kính nổi;
- kính cán, gồm:
+ kính cán vân hoa;
+ kính cán cốt lưới thép;
- kính ép.
3.1.2. Theo công nghệ gia công sau kính, có các loại:
- kính mờ;
- kính tôi nhiệt;
- kính phủ;
- kính gương;
- kính dán nhiều lớp;
- kính mài:
+ mài bóng;
+ mài vân hoa;
- kính cong.
3.2. Phân loại kính theo tính năng sử dụng
3.2.1. Theo tính năng quang học, có các loại:
a) kính trong, có độ truyền sáng từ 75% đến 88%;
b) kính tán xạ ánh sáng, có độ truyền sáng nhỏ hơn hoặc bằng 32%, gồm:
+ kính mờ;
+ kính vân hoa;
+ kính đục.
c) kính phản xạ ánh sáng, gồm:
+ kính gương, có hệ số phản xạ ánh sáng không nhỏ hơn 0,83;
+ kính phủ, có hệ số phản xạ ánh sáng lớn hơn hoặc bằng 0,30.
d) kính hấp thụ nhiệt, có hệ số truyền năng lượng bức xạ mặt trời không lớn hơn 0,80.
3.2.2. Theo tính năng an toàn, có các loại:
- kính tôi nhiệt an toàn;
- kính dán an toàn nhiều lớp;
- kính cốt lưới thép an toàn.
3.2.3. Theo tính năng chịu nhiệt, có các loại:
- kính bền nhiệt borosilicat;
- kính tôi nhiệt.
3.3. Phân loại kính theo bản chất vật liệu
3.3.1. Theo bản chất hóa học, có các loại:
- kính sản xuất từ thủy tinh hệ natri canxi silicat: phần lớn kính xây dựng thuộc loại này;
- kính sản xuất từ thủy tinh hệ borosilicat: kính chịu nhiệt;
- kính sản xuất từ thủy tinh màu: kính màu hấp thụ nhiệt;
- kính sản xuất từ thủy tinh đục: kính đục.
3.3.2. Theo kết cấu vật liệu, có các loại:
- kính hoàn toàn từ vật liệu thủy tinh: các kính thông thường;
- kính gồm vật liệu thủy tinh và kim loại: kính cốt lưới thép;
- kính gồm vật liệu thủy tinh và vật liệu hữu cơ: kính dán;
- kính gồm vật liệu thủy tinh và lớp phủ vô cơ: kính phủ.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7625:2007 về Kính gương - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9808:2013 về Kính xây dựng - Kính phủ bức xạ thấp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2007 về Kính xây dựng - Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại
- 1 Quyết định 151/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Kính xây dựng, Xi măng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7505:2005 về Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng - Lựa chọn và lắp đặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7625:2007 về Kính gương - Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9808:2013 về Kính xây dựng - Kính phủ bức xạ thấp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2007 về Kính xây dựng - Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại