Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu và quy trình thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng chịu lực va đập của kính dán an toàn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ bền va đập vật rơi đối với kính dán an toàn nhiều lớp dùng trong xây dựng.
- Phương pháp thử này nhằm mục đích phân loại các sản phẩm kính dán an toàn dựa trên tính năng chịu va đập và khả năng giảm thiểu nguy cơ gây thương tích khi kính bị vỡ.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại kính dán an toàn nhiều lớp phẳng được sử dụng trong các kết cấu bao che hoặc vách ngăn của công trình xây dựng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 7364 (các phần), Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp. Đây là bộ tiêu chuẩn nền tảng quy định các yêu cầu kỹ thuật chung cho kính dán an toàn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và đánh giá kết quả:
- Kính dán an toàn nhiều lớp (Laminated safety glass): Là loại kính được cấu tạo từ hai hoặc nhiều tấm kính liên kết với nhau bằng một hoặc nhiều lớp chất dẻo xen kẽ (interlayer). Khi bị vỡ, các mảnh vỡ của kính vẫn bám dính vào lớp chất dẻo, giúp hạn chế tối đa nguy cơ gây sát thương.
- Chiều cao rơi (Drop height): Khoảng cách thẳng đứng được đo từ điểm va đập dự kiến trên mẫu thử đến điểm thấp nhất của quả dọi va đập trước khi được thả rơi tự do.
- Sự phá hủy an toàn (Safe breakage): Trạng thái khi kính bị vỡ dưới tác động của lực va đập nhưng không tạo ra các khe hở lớn hoặc các mảnh vỡ sắc nhọn có thể rơi ra ngoài gây nguy hiểm cho người xung quanh.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để thực hiện phép thử độ bền va đập một cách chính xác và khách quan, tiêu chuẩn quy định chi tiết về hệ thống thiết bị thử nghiệm bao gồm:
- Khung gá mẫu thử: Phải là một kết cấu thép vững chắc, có đủ độ cứng để không bị biến dạng hoặc dịch chuyển trong quá trình chịu lực va đập. Khung gá phải đảm bảo giữ chặt bốn cạnh của mẫu thử kính bằng các tấm đệm cao su có độ cứng phù hợp, tránh tạo ra ứng suất tập trung không mong muốn tại các điểm kẹp.
- Quả va đập (Vật va đập): Thường sử dụng quả dọi va đập có dạng hình túi da chứa các hạt kim loại (như hạt chì) hoặc hệ thống lốp xe kép được bơm hơi theo tiêu chuẩn, có tổng khối lượng quy định (thường là 45 kg hoặc 50 kg tùy theo cấu hình cụ thể của phép thử). Thiết bị này mô phỏng động năng va chạm của cơ thể người hoặc vật thể mềm vào bề mặt kính.
- Cơ cấu nâng và thả rơi: Hệ thống dây cáp, ròng rọc và cơ cấu nhả nhanh (quick-release) để đảm bảo quả va đập được nâng lên đúng chiều cao quy định và được thả rơi tự do mà không bị cản trở bởi bất kỳ lực ma sát nào ngoài ý muốn.
- Thiết bị đo lường: Các dụng cụ đo chiều cao, thước đo độ dày và các thiết bị ghi nhận hình ảnh (nếu cần) để xác định chính xác các thông số kỹ thuật trước và sau khi thực hiện phép thử.
KÍNH XÂY DỰNG – KÍNH DÁN AN TOÀN NHIỀU LỚP – PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ BỀN VA ĐẬP
Glass in building – Laminated safety glass – Test methods for impact resistance
Lời nói đầu
TCVN 7368:2013 thay thế cho TCVN 7368:2004.
TCVN 7368:2013 được xây dựng trên cơ sở JIS R 3205:2005 Laminated glass và AS/NZS 2208:1996 Safety glazing materials in buildings.
TCVN 7368:2013 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÍNH XÂY DỰNG – KÍNH DÁN AN TOÀN NHIỀU LỚP – PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ BỀN VA ĐẬP
Glass in building – Laminated safety glass – Test methods for impact resistance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ bền chịu va đập rơi bi và va đập con lắc đối với kính dán an toàn nhiều lớp dùng trong xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7219:2002 Kính tấm xây dựng – Phương pháp thử.
JIS B 1501:2009 Vòng bi – Bi (Rolling bearings – Ball).
JIS K 6253:1997 Phương pháp thử độ cứng cho cao su, cao su lưu hóa, nhựa dẻo nóng (Hardness testing methods for rubber, vulcanized or thermoplastic).
3.1. Thử va đập rơi bi
3.1.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt nằm ngang trong một khung thép và chịu lực va đập của các viên bi thép rơi từ những độ cao nhất định. Khối lượng bi thép và độ cao rơi bi được tăng dần cho đến khi xuất hiện vết dập vỡ. Độ bền va đập rơi bi được đánh giá qua tình trạng dập vỡ của mẫu thử.
3.1.2. Thiết bị, dụng cụ
- Khung kẹp mẫu, có cấu tạo và kích thước theo Hình 1;
- Bi thép có khối lượng (1040 ± 10) g và 2260 +3020 g (loại bi thép lớn hơn theo Phụ lục A).
3.1.3. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là 6 tấm kính dán nguyên từ một lô hoặc được cắt ra từ một tấm kính dán nhiều lớp với kích thước khoảng (610 x 610), mm. Mẫu được bảo quản trong điều kiện thí nghiệm (27±2) oC ít nhất 4h trước khi thử.
3.1.4. Cách tiến hành
Phép thử được tiến hành ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
Đặt mẫu thử nằm ngang trong một khung sắt (xem Hình 1). Nếu kính dán nhiều lớp gồm các tấm kính phẳng có chiều dày khác nhau thì bề mặt thử là bề mặt có tấm kính mỏng hơn. Tuy nhiên, nếu kính dán nhiều lớp là kính vân hoa, kính cốt sợi có vân hoa hoặc kính vân hoa mạng thì bề mặt thử là bề mặt không có vân hoa.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: *) Xác định độ cứng A50 theo JIS K 6253.
Hình 1 – Mặt cắt A – A của khung kẹp mẫu thử va đập rơi bi
Chọn viên bi thép đường kính 63,5 mm có khối lượng (1040 ± 10) g, độ cứng 61 – 67 HRC và đặt ở độ cao cách bề mặt mẫu thử 1200 mm. Thả bi rơi tự do xuống tâm của tấm kính. Quan sát tình trạng dập vỡ của một hoặc nhiều lớp kính thành phần.
Nếu kính không bị dập vỡ, lần lượt tăng độ cao thả bi theo quy định ở Bảng 1 và quan sát tình trạng dập vỡ của một hoặc nhiều lớp kính thành phần.
Bảng 1 – Thứ tự độ cao thả bi
| Độ cao thả bi, mm | 1200 | 1500 | 1900 | 2400 | 3000 | 3800 | 4800 |
Nếu thử với bi có khối lượng (1040 ± 10) g, tấm kính không bị dập vỡ, tiếp tục sử dụng bi thép đường kính 82,55 mm có khối lượng 2260 +30-20 g, độ cứng 61 – 67 HRC và tiến hành thử như mô tả ở trên. Quan sát và ghi lại tình trạng dập vỡ của một hoặc nhiều lớp kính thành phần.
Nếu kính vẫn không bị dập vỡ, tiếp tục chọn bi thép có đường kính lớn hơn theo Phụ lục A và thử lập lại theo quy trình trên. Quan sát và ghi lại tình trạng dập vỡ của tấm kính.
Vị trí của các điểm rơi bi phải nằm trong phạm vi bán kính không lớn hơn 25 mm tính từ tâm tấm kính.
Lặp lại quy trình trên đối với 5 mẫu còn lại.
3.1.5. Đánh giá kết quả
Mẫu thử được đánh giá là đạt yêu cầu có ít nhất 5 tấm kính khi dập vỡ các mảnh kính vẫn còn bám dính trên bề mặt lớp xen giữa (xem Phụ lục B).
3.16. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đầy đủ các thông tin sau:
- Nhận dạng mẫu thử;
- Loại khối lượng bi và độ cao rơi bi khi xuất hiện vết dập vỡ;
- Tình trạng các vết dập vỡ (bám dính hay không bám dính trên bề mặt lớp xen giữa) và kết luận;
- Nơi, ngày tháng năm và người thử nghiệm.
3.2. Thử va đập con lắc (túi bi)
3.2.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt thẳng đứng trong một khung thép và chịu sự va đập của một túi đựng bi chì từ một độ cao xác định vào tâm của mẫu. Chiều cao va đập được tăng dần cho đến khi xuất hiện vết dập vỡ.
3.2.2. Thiết bị, dụng cụ
3.2.2.1. Khung thép để đỡ mẫu thử. Khung được chốt vững chắc trên nền và gắn chắc với nẹp cạnh để giữ tấm kính theo phương thẳng đứng như Hình 3.
3.2.2.2. Túi bi va đập như mô tả trên Hình 4. Túi được làm bằng da chứa bi chì đã qua tôi, có đường kính mỗi viên (2,5 ± 0,1) mm, với tổng khối lượng (45 ± 0,1) kg. Túi có cấu tạo sao cho có lớp da dẻo dày 1,6 mm dán với vải bạt ở phía trong tạo nên một lớp dày 2,4 mm, hoặc lớp da được tạo thành từ polyvinyl mềm và dày. Túi có ruột cao su dày 0,6 mm nằm giữa lớp da hoặc lớp vỏ ngoài bằng polyvinyl và được đổ bi chì vào qua lỗ nhỏ trên mặt túi. Sau khi đổ bi xong, dùng dây thừng hoặc dây da buộc túi lại.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các túi bán sẵn phù hợp với yêu cầu này.
3.2.2.3. Quả cầu có đường kính 76 mm.
3.2.3. Chuẩn bị mẫu thử
3.2.3.1. Mẫu thử là 4 tấm kính có kích thước: cao (1900 ± 3) mm, rộng (860 ± 3) mm, nếu kính có kích thước nhỏ hơn thì lấy tấm lớn nhất có sẵn phù hợp với khung thử.
3.2.3.2. Chuẩn bị mẫu: Ngay trước khi thử, các mẫu phải được bảo quản trong ít nhất 4 h ở nhiệt độ (27 ± 2) oC, các bề mặt kính phải tiếp xúc hoàn toàn với không khí tại nhiệt độ đó.
3.2.4. Cách tiến hành
Tiến hành thử theo lần lượt theo các bước sau:
3.2.4.1. Đặt mẫu vào khung thử;
3.2.4.2. Treo túi đập bằng dây treo trên giá đỡ sao cho, khi ở vị trí treo tự nhiên khoảng cách từ điểm gần nhất trên bề mặt túi đến bề mặt mẫu không lớn hơn 12 mm và khoảng cách đến tâm mẫu không lớn hơn 50 mm (xem Hình 3c);
3.2.4.3. Dùng dây kéo túi đến độ cao 300 mm cho loại A hoặc 200 mm cho loại B;
3.2.4.4. Giữ cho túi ổn định trước khi thả;
3.2.4.5. Thả cho túi bi dao động tự do và đập một lần vào tâm mẫu;
3.2.4.6. Trong trường hợp mẫu thử văng khỏi khung, bỏ qua mẫu này;
3.2.4.7. Sau một lần đập, kiểm tra mẫu thử, xác định sự phù hợp theo các yêu cầu và ghi lại:
- Mẫu không bị vỡ; hoặc
- Mẫu bị vỡ và có nhiều vết rạn, nứt nhưng không có mảnh vỡ, có lỗ thủng trên tấm kính nhưng quả cầu có đường kính 76 mm không chui lọt; ngoài ra sau khi va đập 3 phút, nếu tổng khối lượng các mảnh vỡ tách ra khỏi mẫu thử không lớn hơn khối lượng tương đương của 10.000 mm2 mẫu thử và khối lượng của mảnh vỡ lớn nhất nhỏ hơn khối lượng tương đương của 4.400 mm2 mẫu thử; hoặc
- Mẫu bị vỡ và tách ra nhưng sau khi va đập 3 phút, tổng khối lượng của 10 mảnh vỡ lớn nhất không lớn hơn khối lượng tương đương của 6.500 mm2 mẫu thử, hoặc
- Mẫu bị vỡ thành vài mảnh riêng biệt có thể hoặc không còn bám vào mẫu thử. Các mảnh vỡ rời ra sẽ nằm trong một trong hai trường hợp sau:
a) Đường bao không sắc nhọn;
b) Trên đường bao có chỗ lồi ra, chiều dài của dây cung nối hai điểm tạo bờ cung tròn có tâm là đỉnh chỗ lồi ra và bán kính 25 mm, không nhỏ hơn 25 mm (xem Hình 5).
3.2.4.8. Nếu một trong 4 mẫu thử bị vỡ không phù hợp với các yêu cầu nêu ở 3.2.4.7 thì sản phẩm không đạt yêu cầu;
3.2.4.9. Nếu mẫu không bị vỡ, giữ nguyên trong khung thì tăng độ cao va đập như sau:
Loại A: 450 mm, 600 mm, 750 mm, 900 mm, 1200 mm, 1500 mm.
Loại B: 300 mm, 450 mm, 600 mm, 750 mm, 900 mm, 1200 mm, 1500 mm.
3.2.4.10. Tiếp tục kiểm tra mẫu thử theo quy trình lặp lại nêu ở điểm 3.2.4.7 cho từng độ cao va đập.
Trong trường hợp tấm kính không vỡ khi thử độ cao va đập 1500 mm, đối với loại A, dùng một lực đủ mạnh để đập vào tâm mẫu làm biếng dạng hoặc vỡ mẫu, sau đó kiểm tra các kiểu rạn, vỡ như sau:
- Nếu mẫu bị vỡ rời ra thành nhiều mảnh như đã nêu ở 3.2.4.7 thì mẫu đạt yêu cầu;
- Nếu mẫu rạn nứt hoặc biến dạng nhưng các mảnh vỡ vẫn dính liền thì mẫu đạt yêu cầu;
- Nếu mẫu bị vỡ thành các mảnh to, rời ra khỏi khung thì mẫu không đạt yêu cầu.
3.2.4.11. Lặp lại quy trình từ 3.2.4.1 đến 3.2.4.10 đối với 3 mẫu còn lại.
3.2.5. Biểu thị kết quả và báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử được ghi vào báo cáo với đầy đủ các thông tin sau đây:
- Nhận dạng mẫu thử;
- Độ cao va đập khi mẫu chưa bị vỡ;
- Tình trạng vỡ và sự phù hợp với các yêu cầu nêu ở điều 3.2.4.7, hoặc vỡ nhưng không phù hợp với các yêu cầu của 3.2.4.7 và 3.2.4.10;
- Kết luận đạt loại gì hay không đạt;
- Nơi, ngày tháng năm và người thử nghiệm;
Trên mỗi trang báo cáo có ghi ngày tháng năm và chữ ký của người thử nghiệm.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: Không thể hiện khung phụ để giữ mẫu thử.
Hình 3a – Mặt cắt A-A của khung thử
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3b – Khung thử
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3c – Khung thử
Kích thước tính bằng milimét

Đổ đầy bi chì vào túi sao cho tổng khối lượng đạt 45 kg ± 0,1 kg.
Hình 4 – Túi đựng bi
Kích thước tính bằng milimét

Hình 5 – Phần nhô ra của mảnh vỡ
QUY ĐỊNH BI THÉP DÙNG ĐỂ THỬ VA ĐẬP RƠI BI
(Trích dẫn quy định bi thép dùng cho thử va đập rơi bi theo JIS B 1501:2009)
| TT | Đường kính, mm | Độ cứng, HRC |
| 1 | 63,5 | 61 - 67 |
| 2 | 82,55 | 61 - 67 |
| 3 | 85 | 61 - 67 |
| 4 | 85,725 | 61 - 67 |
| 5 | 88,9 | 61 - 67 |
| 6 | 90 | 61 - 67 |
| 7 | 92,075 | 61 - 67 |
| 8 | 95 | 61 - 67 |
| 9 | 95,25 | 61 - 67 |
| 10 | 98,425 | 61 - 67 |
| 11 | 100 | 61 - 67 |
| 12 | 101,6 | 61 - 67 |
| 13 | 104,775 | 61 - 67 |
MÔ TẢ THỬ NGHIỆM VA ĐẬP RƠI BI

Hình 2 – Mô tả thử nghiệm va đập rơi bi
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính xây dựng - kính kéo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7526:2005 về Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính xây dựng - kính kéo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7368:2004 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7526:2005 về Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành