Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7537:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4684:2005) quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm trong da bằng phương pháp sấy khô. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp đánh giá chất lượng, định lượng các chỉ tiêu hóa-lý của da thành phẩm và bán thành phẩm trong ngành công nghiệp thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da.

1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước (ẩm) và các chất dễ bay hơi khác trong tất cả các loại da.
  • Phương pháp này áp dụng cho cả da chưa hoàn thiện và da đã hoàn thiện, làm cơ sở để tính toán kết quả của các phép thử hóa học khác trên da về khối lượng chất khô tuyệt đối.

2. Tài liệu viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau:

  • TCVN 7117 (ISO 2418) về Da - Hướng dẫn lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử hóa học.
  • TCVN 7126 (ISO 4044) về Da - Chuẩn bị mẫu thử hóa học bằng phương pháp nghiền hoặc cắt nhỏ.

3. Nguyên tắc thử nghiệm

Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định là 102 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm được tính bằng phần trăm hao hụt khối lượng của mẫu thử sau quá trình sấy so với khối lượng ban đầu.

4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Phép thử yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ tiêu chuẩn sau:

  • Tủ sấy: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định liên tục ở mức 102 độ C cộng trừ 2 độ C.
  • Lọ cân (chén cân): Có nắp mài kín, làm bằng thủy tinh hoặc vật liệu chịu nhiệt không bị biến dạng hoặc thay đổi khối lượng trong điều kiện sấy.
  • Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,1 mg (0,0001 g) để đảm bảo độ tin cậy của kết quả cân.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân.

5. Chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu thử phải được lấy và chuẩn bị theo đúng quy trình quy định tại TCVN 7117 và TCVN 7126.
  • Mẫu da cần được nghiền nhỏ hoặc cắt thành các mảnh nhỏ có kích thước đồng đều để đảm bảo quá trình bay hơi nước diễn ra hoàn toàn và nhanh chóng trong suốt quá trình sấy.

6. Quy trình tiến hành thử nghiệm

Quy trình xác định hàm lượng ẩm được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:

  1. Sấy khô lọ cân và nắp ở nhiệt độ 102 độ C cộng trừ 2 độ C trong khoảng 30 phút. Sau đó, đặt lọ cân vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng rồi tiến hành cân khối lượng (ký hiệu là m0).
  2. Cho khoảng 3 g đến 5 g mẫu thử đã chuẩn bị vào lọ cân, đậy nắp và cân chính xác khối lượng của lọ cân cùng mẫu thử trước khi sấy (ký hiệu là m1).
  3. Mở nắp lọ cân, đặt cả lọ và nắp vào tủ sấy đã được gia nhiệt ổn định ở mức 102 độ C cộng trừ 2 độ C. Tiến hành sấy liên tục trong thời gian tối thiểu là 5 giờ.
  4. Sau khi sấy xong, đậy nắp lọ cân ngay trong tủ sấy hoặc ngay khi vừa lấy ra, chuyển nhanh vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút) rồi tiến hành cân khối lượng.
  5. Tiếp tục sấy lại mẫu trong tủ sấy thêm ít nhất 1 giờ, làm nguội trong bình hút ẩm và cân lại. Quá trình sấy và cân này được lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 1 mg (đạt khối lượng không đổi, ký hiệu khối lượng cuối cùng là m2).

7. Tính toán và biểu thị kết quả

Hàm lượng ẩm (X), tính bằng phần trăm khối lượng (%), được xác định theo công thức:

X = [(m1 - m2) / (m1 - m0)] x 100

Trong đó:

  • m0: Khối lượng của lọ cân và nắp đã được sấy khô trước đó (g).
  • m1: Khối lượng của lọ cân, nắp và mẫu thử trước khi sấy (g).
  • m2: Khối lượng của lọ cân, nắp và mẫu thử sau khi sấy đến khối lượng không đổi (g).

Kết quả thử nghiệm cuối cùng là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần thử song song được thực hiện độc lập, lấy sai số cho phép theo quy định và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7537 : 2005

DA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM

Leather – Determination of moisture content

Lời nói đầu

TCVN 7537 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

DA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM

Leather – Determination of moisture content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm có trong da. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 7116 : 2002  (ISO 2588 : 1985), Da – Lấy mẫu – Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng.

TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044 : 1977), Da – Chuẩn bị mẫu thử hóa.

3. Nguyên tắc

Lấy mẫu da có khối lượng chính xác, sấy khô đến khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm trong da được tính bằng phần trăm khối lượng đã mất của da khi sấy khô.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Bình cân, có nút nhám hoặc cốc cân

4.2. Tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 102 0C ± 2 0C.

4.3. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.

4.4. Bình hút ẩm

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1. Trong trường hợp không có bất kỳ sự thỏa thuận nào về việc lấy mẫu giữa các bên liên quan, cần tuân theo quy định lấy mẫu quy định trong TCVN 7116 : 2002 (ISO 2588 : 1985). Các mẫu được lấy từ miếng da như quy định trong TCVN 7117 (ISO 2418).

5.2. Chuẩn bị mẫu theo quy định trong TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044 : 1977).

6. Cách tiến hành

Cân 3 g mẫu da với độ chính xác đến 0,01 g cho vào bình cân (4.1) đã biết trước khối lượng.

Sấy khô mẫu trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 16 giờ trong tủ sấy (4.2) ở nhiệt độ 102 0C ± 2 0C.

Cân mẫu sau khi sấy khô và để nguội trong bình hút ẩm (4.4) 30 phút, ghi lại khối lượng.

Lặp lại quá trình sấy khô, làm nguội và cân cho đến khi kết quả hai lần cân liên tiếp không lệch nhau quá 0,003 g. Kết quả thu được là kết quả của lần cân cuối cùng.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Tính toán kết quả

Hàm lượng ẩm trong da, W được tính theo phần trăm khối lượng bằng công thức sau:

Trong đó:

m0 là khối lượng mẫu da ban đầu trước khi sấy, tính bằng gam;

m1 là khối lượng mẫu da khi sấy, tính bằng gam.

7.2. Độ lặp lại

Kết quả của những lần xác định lặp lại giống nhau do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thí nghiệm không được khác nhau quá 0,2 % tính trên khối lượng ban đầu của mẫu thử.

7.3. Độ tái lập

Kết quả của hai lần xác định thực hiện bởi các nhân viên khác nhau, ở các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng loại mẫu thử không được khác nhau quá 0,5 %, tính trên khối lượng ban đầu của mẫu thử.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) nhận dạng đầy đủ về mẫu thử;

c) các kết quả thu được tính đến một chữ số thập phân;

d) các chi tiết đặc biệt có thể tác động đến kết quả.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 về Da - Xác định hàm lượng ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7537:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 17/02/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 về Da - Xá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký