Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 2420:2002) quy định phương pháp xác định tỷ trọng biểu kiến của da. Đây là một phép thử cơ lý quan trọng giúp đánh giá độ chặt, cấu trúc xơ sợi và chất lượng tổng thể của các loại da trong quá trình sản xuất, kiểm định và thương mại.
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da, không phân biệt nguồn gốc động vật hay phương pháp thuộc da (da thuộc chrome, thuộc thảo mộc, hoặc các phương pháp khác).
- Phương pháp xác định tỷ trọng biểu kiến này cho phép đo lường khối lượng trên một đơn vị thể tích biểu kiến của mẫu da trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn.
- Tỷ trọng biểu kiến của da được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử và thể tích biểu kiến của mẫu thử đó.
- Thể tích biểu kiến được tính toán gián tiếp thông qua các phép đo kích thước hình học của mẫu thử bao gồm diện tích bề mặt và độ dày của mẫu dưới một lực ép tiêu chuẩn.
- Khuôn dập mẫu: Dùng để cắt mẫu thử có hình dạng xác định (thường là hình tròn hoặc hình chữ nhật) với kích thước chuẩn xác và các cạnh cắt sắc gọn, không làm biến dạng cấu trúc mép da.
- Cân phân tích: Thiết bị cân có độ chính xác cao, đảm bảo sai số không quá 0,001 g để xác định chính xác khối lượng của mẫu thử.
- Dụng cụ đo độ dày: Phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn đo độ dày của da (TCVN 7117 hoặc ISO 2589), đảm bảo tạo ra một lực ép tiêu chuẩn lên bề mặt da khi tiến hành đo.
- Thước cặp hoặc dụng cụ đo kích thước phẳng: Có độ chính xác đến 0,1 mm để đo các kích thước chiều dài, chiều rộng hoặc đường kính của mẫu thử.
- Mẫu thử phải được cắt từ các vị trí quy định theo tiêu chuẩn lấy mẫu chung cho da để đảm bảo tính đại diện.
- Mẫu thử thường được cắt thành hình tròn với đường kính xác định hoặc hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc tính toán diện tích bề mặt.
- Trước khi tiến hành các phép đo, mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) theo tiêu chuẩn TCVN 7115 (ISO 2419) trong một khoảng thời gian tối thiểu để đạt trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn.
- Đo kích thước phẳng: Tiến hành đo các kích thước mặt phẳng của mẫu thử (đường kính đối với mẫu tròn, hoặc chiều dài và chiều rộng đối với mẫu chữ nhật) tại nhiều vị trí khác nhau, sau đó tính giá trị trung bình để xác định diện tích bề mặt (A).
- Đo độ dày: Sử dụng dụng cụ đo độ dày tiêu chuẩn để đo độ dày của mẫu thử tại ít nhất ba vị trí khác nhau phân bố đều trên bề mặt mẫu, sau đó tính giá trị độ dày trung bình (t).
- Xác định khối lượng: Tiến hành cân mẫu thử ngay sau khi lấy ra khỏi môi trường điều hòa để xác định khối lượng chính xác (m) của mẫu, tránh để mẫu thay đổi độ ẩm do tác động của môi trường bên ngoài.
- Thể tích biểu kiến (V) của mẫu thử được tính bằng công thức: V = A x t (trong đó A là diện tích bề mặt trung bình và t là độ dày trung bình của mẫu thử).
- Tỷ trọng biểu kiến (d) được tính bằng công thức: d = m / V (trong đó m là khối lượng mẫu thử tính bằng gam, V là thể tích biểu kiến tính bằng centimet khối hoặc milimet khối).
- Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng gam trên centimet khối (g/cm3) hoặc kilogam trên mét khối (kg/m3), làm tròn đến ba chữ số thập phân.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7119 : 2007
ISO 2420 : 2002
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ -
XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG BIỂU KIẾN
Leather - Physical and mechanical tests -
Determination of apparent density
Lời nói đầu
TCVN 7119 : 2007 thay thế TCVN 7119 : 2002
TCVN 7119 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 2420 : 2002
TCVN 7119 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ -
XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG BIỂU KIẾN
Leather - Physical and mechanical tests -
Determination of apparent density
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định tỷ trọng biểu kiến của da. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da nặng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419 : 2006), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418 : 2002), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7118 : 2007 (ISO 2589 : 2002) Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử có dạng hình trụ tròn thẳng đứng, thể tích của mẫu thử tròn được tính từ đường kính và độ dày. Tỷ trọng biểu kiến xác định bằng cách chia khối lượng cho thể tích.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Dao dập, thành bên trong có hình trụ tròn thẳng, đường kính xấp xỉ 70 mm, như qui định trong TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419).
4.2. Đồng hồ đo độ dày, như qui định trong TCVN 7118 : 2007 (ISO 2589 : 2002)
4.3. Cân, chính xác đến 0,001 g.
4.4. Thước cặp (Vernier callipers), chính xác đến 0,1 mm.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Mẫu phù hợp với TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418 : 2002). Từ mẫu, cắt ba miếng mẫu thử bằng cách đặt dao đập (4.1) lên trên mặt cật của da và ổn định chúng theo TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419:2006)
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai con da to hoặc da nhỏ trong một lô, thì chỉ lấy duy nhất một mẫu theo mỗi hướng từ mỗi con da to hoặc da nhỏ để tổng số mẫu thử không nhỏ hơn ba mẫu đối với mỗi hướng.
6. Cách tiến hành
6.1. Điều kiện thử
Thực hiện mọi thao tác trong môi trường chuẩn như qui định trong TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419:2006).
6.2. Đo độ dày
Tiến hành đo độ dày mỗi mẫu thử theo TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002). Đo độ dày, tính bằng milimét tại ba điểm tạo nên các góc của một tam giác đều và mỗi điểm nằm cách tâm mẫu khoảng 20 mm. Đo độ dày tại tâm mẫu. Lấy giá trị trung bình số học của bốn kết quả làm kết quả độ dày của mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Tâm của miếng mẫu thử và các điểm khác để tiến hành đo có thể được xác định bằng mắt.
6.3. Đo đường kính
Dùng thước cặp (4.4) để đo đường kính mẫu thử chính xác đến 0,05 mm theo hai hướng tạo thành góc vuông trên mặt cật, và theo hai hướng tạo thành góc vuông trên mặt váng. Lấy giá trị trung bình số học của bốn kết quả đo làm kết quả đường kính của mẫu thử. Loại các giá trị đo mà các đường kính đo được hoặc trên mặt cật hoặc trên mặt váng sai khác nhau nhiều hơn 0,5 mm.
6.4. Xác định khối lượng
Cân khối lượng mẫu thử, tính bằng gam với độ chính xác tới 0,001 g.
7. Biểu thị kết quả
Tỷ trọng biểu kiến, Da, tính bằng kilogam trên mét khối (kg/m3), được xác định bằng công thức sau:
Da = ![]()
trong đó:
t là độ dày của mẫu thử (xác định theo 6.2), tính bằng milimét.
d là đường kính của mẫu thử (xác định theo 6.3), tính bằng milimét;
m là khối lượng của mẫu thử (xác định theo 6.4), tính bằng gam.
CHÚ THÍCH 1: Công thức ở trên coi mẫu thử là một hình trụ tròn thẳng đứng có thể tích, V, tính bằng milimét khối theo công thức:
V =
hoặc ![]()
Hệ số 1,273 duy trì cho đến phép tính cuối cùng.
CHÚ THÍCH 2: Tỷ trọng biểu kiến của da thường được tính bằng g/cm3. Nếu cần phải biểu thị bằng đơn vị g/cm3 thì khi đó 1 g/cm3 = 1000 kg/cm3.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) giá trị tỷ trọng biểu kiến trung bình, Da, tính bằng kilogam trên mét khối, được biểu thị đến ba chữ số có nghĩa;
c) môi trường chuẩn sử dụng để ổn định và thử như trong TCVN 7115 : 2007 (ISO 2419 : 2006) (nghĩa là 200C/65% độ ẩm tương đối, hoặc 230C/50% độ ẩm tương đối);
d) bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này;
e) các chi tiết để nhận dạng mẫu và bất kỳ sai lệch nào trong quá trình lấy mẫu so với TCVN 7117 : 2007 (ISO 2418 : 2002).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01:2004 về da bò Wetblue – Yêu cầu kỹ thuật – Phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5365:1991 về Da nguyên liệu - Yêu cầu vệ sinh thú y do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2007 (ISO 3376 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 về Da - Xác định hàm lượng ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10453:2014 (ISO 17074:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định khả năng kháng cháy theo phương ngang
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10459:2014 (ISO 17233:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01:2004 về da bò Wetblue – Yêu cầu kỹ thuật – Phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5365:1991 về Da nguyên liệu - Yêu cầu vệ sinh thú y do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2007 (ISO 3376 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7123:2007 (ISO 3378: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền rạn nứt mặt cật và chỉ số rạn nứt mặt cật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 về Da - Xác định hàm lượng ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10453:2014 (ISO 17074:2006) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định khả năng kháng cháy theo phương ngang
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10459:2014 (ISO 17233:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt