Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-1:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, đề nghị bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là phần đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử cho ván gỗ nhân tạo, tập trung vào các nguyên tắc nền tảng bao gồm lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và cách thức biểu thị kết quả thử nghiệm.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thực hiện đối với việc lấy mẫu từ các lô sản phẩm ván gỗ nhân tạo để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng.
  • Quy định chi tiết quy trình cắt, gia công và chuẩn bị các mẫu thử từ tấm ván mẫu nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trước khi tiến hành các phép thử cơ lý.
  • Xác định các nguyên tắc chung trong việc tính toán, xử lý số liệu và biểu thị kết quả thử nghiệm cuối cùng.
  • Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho các loại ván gỗ nhân tạo phổ biến trên thị trường hiện nay bao gồm: ván dăm, ván sợi, ván dán (gỗ dán) và các loại ván ghép tương tự khác.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này tích hợp và liên kết chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về ván gỗ nhân tạo.
  • Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, sửa đổi hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người áp dụng phải tuân thủ theo phiên bản mới nhất được công bố.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Lô sản phẩm (Batch/Lot): Là tập hợp các tấm ván gỗ nhân tạo cùng loại, cùng kích thước danh nghĩa, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ, sử dụng cùng loại nguyên liệu và trong cùng một khoảng thời gian quy định.
  • Tấm mẫu (Sample panel): Là tấm ván nguyên vẹn được lựa chọn một cách ngẫu nhiên từ lô sản phẩm để phục vụ cho việc cắt và chuẩn bị các mẫu thử nhỏ hơn.
  • Mẫu thử (Test piece): Là phần ván có kích thước hình học xác định, được cắt ra từ tấm mẫu theo sơ đồ quy định để thực hiện một phép thử cụ thể nhằm xác định một chỉ tiêu cơ lý nhất định.

- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)

  • Nguyên tắc lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc ngẫu nhiên và khách quan để đảm bảo tấm mẫu đại diện đầy đủ cho chất lượng của toàn bộ lô sản phẩm. Số lượng tấm mẫu cần lấy được xác định dựa trên quy mô của lô sản phẩm hoặc theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
  • Sơ đồ cắt mẫu thử: Các mẫu thử phải được cắt từ tấm mẫu theo một sơ đồ phân bổ khoa học được quy định sẵn. Sơ đồ này phải đảm bảo tránh các khuyết tật cục bộ không mang tính đại diện của tấm ván (trừ trường hợp phép thử yêu cầu đánh giá khuyết tật). Khoảng cách từ mép ngoài của tấm ván đến vị trí cắt mẫu thử phải tuân thủ đúng khoảng cách tối thiểu quy định nhằm loại bỏ ảnh hưởng của hiệu ứng mép biên.
  • Yêu cầu về gia công mẫu thử: Mẫu thử sau khi cắt phải được gia công chính xác về kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều dày) theo đúng yêu cầu của từng phương pháp thử chuyên biệt. Các cạnh cắt của mẫu thử phải đảm bảo độ phẳng, nhẵn, không bị sứt mẻ và phải vuông góc với các mặt của mẫu thử.
  • Ổn định mẫu thử (Điều hòa mẫu): Trước khi tiến hành các phép thử nghiệm cơ lý, tất cả các mẫu thử phải được đặt trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn với nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ. Quá trình điều hòa này kéo dài cho đến khi khối lượng của mẫu thử đạt đến trạng thái cân bằng ẩm ổn định, giúp loại bỏ các sai số do sự biến động của độ ẩm môi trường xung quanh.
  • Đánh dấu và bảo quản: Mỗi mẫu thử sau khi cắt và gia công xong phải được ký hiệu rõ ràng bằng mực không phai để nhận biết chính xác xuất xứ từ tấm mẫu nào và vị trí cắt tương ứng. Quá trình lưu kho, vận chuyển và bảo quản mẫu thử phải được thực hiện cẩn thận, tránh các tác động cơ học hoặc biến đổi môi trường làm thay đổi tính chất ban đầu của mẫu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7756-1:2007

VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: LẤY MẪU, CHUẨN BỊ MẪU THỬ VÀ BIỂU THỊ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

Wood based panels – Test methods – Part 1: Sampling, cutting of test pieces and expression of test results

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc chủ yếu trong việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, biểu thị và báo cáo kết quả thử nghiệm.

2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

2.1. Tấm mẫu thử

Tấm mẫu thử là các tấm ván nguyên được lấy một cách ngẫu nhiên từ lô hàng cần kiểm tra hoặc do khách hàng mang đến yêu cầu thử.

Số lượng tấm mẫu thử được lấy tối thiểu 2 tấm ván nguyên.

2.2. Mẫu thử

Mẫu thử là các phần nhỏ cắt ra từ tấm mẫu thử theo kích thước quy định cho từng phép thử.

Số lượng mẫu thử tối thiểu cho một số phép thử được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Số lượng mẫu thử tối thiểu

Chỉ tiêu của tấm ván

Số lượng mẫu thử tối thiểu

1. Độ ẩm

4

2. Khối lượng thể tích, môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh

6

3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, độ trương nở chiều dày, độ bền bề mặt

8

4. Xác định chất lượng dán dính

10

2.2. Cắt và chuẩn bị mẫu thử

2.2.1. Các mẫu thử được cưa, cắt theo kích thước phù hợp với yêu cầu của từng phép thử, sao cho mỗi mẫu thử đại diện cho một khu vực của tấm ván đó. Tham khảo Hình 1 và Hình 2 về cách lấy mẫu.

2.2.2. Các mẫu thử trong cùng một phép thử được lấy ở khoảng cách tối thiểu 100 mm, trừ phép thử chất lượng dán dính của ván gỗ dán (có quy định riêng). Yêu cầu này không bắt buộc đối với mẫu thử thay thế.

2.2.3. Mẫu thử phải được cưa, cắt vuông góc và thẳng cạnh, các mép sạch, không bị cháy.

2.2.4. Đánh số ghi ký hiệu mẫu thử để theo dõi trong quá trình thí nghiệm.

2.3. Ổn định mẫu

Các mẫu thử được làm ổn định khối lượng (khi có yêu cầu) trong phòng thí nghiệm có độ ẩm tương đối của không khí là (65 ± 5) %, nhiệt độ (27 ± 2) oC.

Khối lượng mẫu thử được coi là ổn định khi sai số giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 giờ không vượt quá 0,1 %.

2.4. Xác định kích thước mẫu thử

Chiều dày mẫu thử được đo chính xác đến 0,05 mm; chiều rộng và chiều dài được đo chính xác đến 0,1 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

D1 ÷ D6 dùng để xác định khối lượng thể tích.

B1 ÷ B12 dùng để xác định độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uốn tĩnh.

Q1 ÷ Q8 dùng để xác định độ trương nở chiều dày

a – Mép ngoài đã được đánh nhẵn

Hình 1 – Ví dụ về cách cắt mẫu thử từ tấm mẫu nguyên

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 – Ví dụ về cách cắt mẫu thử để xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán

3. Biểu thị kết quả thử nghiệm

3.1. Các ký hiệu

m – Số lượng mẫu thử được cắt ra từ mỗi tấm mẫu thử;

n – Số lượng tấm mẫu thử;

N – Tổng số tấm mẫu thử trong một lô hàng cần kiểm tra;

Lq5% Uq5% - Giá trị lượng tử thấp hơn hoặc cao hơn 5 % tương ứng của mẫu;

S – Độ lệch chuẩn được tính từ các giá trị thử hoặc phép đo;

S2 – Sai quân phương được tính toán từ giá trị thử hoặc phép đo;

Sw j2 – Sai quân phương trong một tấm mẫu thử j;

 - Độ lệch chuẩn giữa các giá trị trung bình của tấm mẫu thử;

- Sai quân phương giữa các giá trị trung bình của tấm mẫu thử;

- Sai quân phương trung bình trong các tấm mẫu thử;

tn – Giá trị t tương ứng 5% của mẫu thử phân bố trong n tấm mẫu thử;

- Giá trị thử hoặc phép đo đơn lẻ;

- Giá trị trung bình số học của giá trị riêng lẻ m hoặc giá trị thử của một nhóm k và/hoặc của l (hoặc đo) thu được từ một tấm mẫu thử riêng lẻ j;

 - Trung bình tổng; giá trị trung bình số học của tất cả mn giá trị thử (hoặc đo) thu được từ một tấm mẫu thử;

i – Số của mẫu thử trong một tấm mẫu thử (i = 1, 2, … m);

j – Số của tấm mẫu thử trong một mẫu (j = 1, 2, … n);

k, l – Ký hiệu nhóm mẫu thử liên quan trực tiếp trong sơ đồ cắt mẫu thử và bề mặt tấm mẫu thử;

w – Tính chất trong một tấm;

L – Giới hạn dưới theo yêu cầu;

U – Giới hạn trên theo yêu cầu.

3.2. Tính chất của từng tấm mẫu thử sẽ được xác định theo các phương pháp tương ứng.

3.3. Kết quả thử của mỗi mẫu thử riêng biệt của mỗi tấm mẫu thử được trình bày trong báo cáo kết quả thử nghiệm.

3.4. Trừ phép thử chất lượng dán dính của ván gỗ dán, nếu cần phân tích đánh giá kết quả thử, sẽ sử dụng cách tính toán sau đây:

3.4.1. Giá trị trung bình của mỗi tấm mẫu thử riêng biệt

Đối với mỗi nhóm mẫu thử (hoặc phép đo) giá trị trung bình của mỗi tấm mẫu thử sẽ tính toán như sau:

                                                                 …(1)

3.4.2. Sai quân phương trong mỗi tấm mẫu thử

Đối với mỗi nhóm mẫu thử (hoặc cách đo) tính toán độ lệch quân phương sw, j2 trong mỗi tấm mẫu thử như sau:

                                        …(2)

3.4.3. Trung bình tổng (giá trị trung bình của các giá trị trung bình tấm mẫu thử)

Tính toán giá trị trung bình tổng  của tất cả các giá trị thử, hoặc của một nhóm giá trị thử từ mẫu thử như sau:

                                         …(3)

3.4.4. Sai quân phương giữa hai giá trị trung bình tấm mẫu thử

Tính độ lệch quân phương giữa hai giá trị trung bình của tấm mẫu thử như sau:

                                              …(4)

3.4.5. Sai quân phương trung bình của các giá trị thử trong các tấm mẫu thử

Tính toán quân phương trung bình của các giá trị thử trong các tấm mẫu thử như sau:

                                                          …(5)

3.4.6. Số lượng 5% của đặc tính phân bố thông thường của tấm mẫu thử

Tính số lượng thấp hơn 5% Lq5% của một đặc tính tấm mẫu thử như sau:

Lq5% =                                                                 …(6.a)

và số lượng thấp hơn 5% Uq5% như sau:

Uq5% =                                                                 …(6.b)

Bảng 2 – Giá trị đơn lẻ tn theo cỡ mẫu thử n

Cỡ mẫu thử, n

8

10

15

20

25

30

35

40

60

100

tn

1,89

1,83

1,76

1,72

1,71

1,70

1,69

1,68

1,67

1,66

4. Báo cáo thử nghiệm

4.1. Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

- Tên phòng thử nghiệm;

- Mô tả lô kiểm tra:

Tên nhà cung cấp hoặc đại diện;

Nơi, ngày và người lấy mẫu;

Điều kiện lấy mẫu;

Kiểu loại và đặc tính theo tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;

Kích thước danh nghĩa tấm mẫu;

Cỡ lô kiểm tra;

- Mô tả cỡ mẫu:

Số lượng tấm mẫu thử n;

Số lượng mẫu thử m đã cắt ra từ tấm mẫu;

Sơ đồ cắt mẫu;

- Các kết quả thử nghiệm kèm theo phương pháp thử;

Giá trị trung bình ;

Tổng giá trị trung bình ;

Độ lệch chuẩn trung bình của tấm mẫu;

Độ lệch chuẩn giữa các giá trị trung bình của tấm mẫu;

- Độ lệch so với các tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng;

4.2. Các thông tin bổ sung bao gồm:

- Mô tả thêm về lô sản phẩm và ngày sản xuất;

- Mô tả thêm về mẫu;

- Thông tin thêm về kết quả thử (kết quả đơn lẻ, các giá trị Lq5%Uq5%);

- Các nhận xét, thông tin khác trong quá trình thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm

Số hiệu: TCVN7756-1:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký