Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 165 Gỗ xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với sản phẩm ván sàn được sản xuất từ gỗ tự nhiên dùng trong xây dựng và trang trí nội thất.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ván sàn được sản xuất từ nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên (gỗ xẻ nguyên khối), có hoặc không có hèm khóa ở các cạnh.
  • Văn bản thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu mà sản phẩm ván sàn gỗ tự nhiên phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ván sàn công nghiệp, ván sàn nhựa hoặc các loại ván sàn hỗn hợp không có nguồn gốc hoàn toàn từ gỗ tự nhiên nguyên khối.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và kết hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến phương pháp thử và xác định tính chất cơ lý của gỗ.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm của gỗ, phương pháp xác định khuyết tật của gỗ, cũng như các tiêu chuẩn về dung sai kích thước hình học trong lâm sản.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình sản xuất, nghiệm thu và thương mại:

  • Ván sàn gỗ tự nhiên (Solid wood flooring): Là sản phẩm ván sàn được gia công chế biến từ một tấm gỗ nguyên khối, có kích thước xác định, thường có mộng và rãnh (hèm) ở các cạnh để liên kết với nhau khi lắp đặt.
  • Độ ẩm của gỗ (Moisture content): Lượng nước chứa trong gỗ được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng gỗ khô kiệt. Đây là chỉ tiêu quyết định đến độ ổn định kích thước của ván sàn.
  • Khuyết tật của gỗ (Wood defects): Những đặc điểm tự nhiên hoặc phát sinh trong quá trình gia công làm giảm giá trị sử dụng hoặc thẩm mỹ của ván sàn, bao gồm mắt gỗ (mắt sống, mắt chết), vết nứt, độ cong vênh, vết mục, và dác gỗ.
  • Mặt phải (Face side): Mặt của thanh ván sàn được phơi ra ngoài sau khi lắp đặt, yêu cầu có độ nhẵn và tính thẩm mỹ cao nhất.
  • Mặt trái (Back side): Mặt đối diện với mặt phải, thường được xẻ rãnh chống co ngót và áp sát vào bề mặt nền khi thi công.

- Điều 4: Phân loại và kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng nhằm định hình phân khúc chất lượng sản phẩm trên thị trường:

  • Phân loại theo nhóm gỗ: Ván sàn gỗ tự nhiên được phân loại dựa trên nhóm gỗ nguyên liệu (gỗ nhóm I, II, III, IV... theo bảng phân loại gỗ của Việt Nam), quyết định độ cứng, độ bền và giá trị kinh tế của sản phẩm.
  • Phân loại theo chất lượng bề mặt: Sản phẩm thường được chia thành các cấp chất lượng khác nhau (ví dụ: Loại đặc biệt, Loại 1, Loại 2) dựa trên tỷ lệ và kích thước của các khuyết tật tự nhiên cho phép xuất hiện trên mặt phải của thanh ván.
  • Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn quy định các kích thước cơ bản về chiều dày, chiều rộng và chiều dài của thanh ván sàn. Việc quy định này giúp chuẩn hóa quy trình thiết kế kiến trúc và thi công lắp đặt.
  • Sai lệch cho phép (Dung sai): Xác định giới hạn sai lệch tối đa về chiều dài, chiều rộng, chiều dày và độ vuông góc của thanh ván sàn nhằm đảm bảo độ khít và phẳng tuyệt đối khi ghép các thanh ván lại với nhau.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7960:2008 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra, đồng thời giúp người tiêu dùng và các đơn vị giám sát công trình có thước đo chuẩn xác để nghiệm thu sản phẩm ván sàn gỗ tự nhiên.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7960 : 2008

VÁN SÀN GỖ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Wood flooring strips - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 7960 : 2008 thay thế cho TCVN 4340 : 1994.

TCVN 7960 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÁN SÀN GỖ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Wood flooring strips - Specifications

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ván sàn gỗ.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7961 : 2008 Ván sàn gỗ - Phương pháp thử.

3 Kích thước cơ bản

3.1 Dãy kích thước chiều dài, chiều rộng được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dãy kích thước chiều dài, chiều rộng

Kích thước tính bằng milimét

Tên gọi

Kích thước

Mức tăng tiến của hai cỡ ván sàn liền nhau

Chiều rộng

Từ 50 đến 200

5

Chiều dài

Lớn hơn hoặc bằng 450

50

CHÚ THÍCH: Chiều rộng và chiều dài được xác định bằng kích thước mặt trên của ván sàn gỗ.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Chủng loại gỗ: Ván sàn được làm từ các loại gỗ nhóm I đến nhóm VI (chi tiết tham khảo ở Phụ lục A).

4.2 Kích thước chi tiết và sai lệch kích thước của ván sàn gỗ được trình bày trên Hình 1 và nêu trong

Bảng 2.

Hình 1 - Ký hiệu kích thước của ván sàn gỗ

Bảng 2 - Kích thước chi tiết và sai lệch về kích thước của ván sàn gỗ

Tên gọi

Ký hiệu

Kích thước

Dung sai

1 Chiều dày, mm

a

Từ 10 đến 22

± 0,2

2 Chiều dày lớp mặt, mm

a1

Lớn hơn hoặc bằng 4

± 0,1

3 Chiều rộng của hèm, mm

a2

Lớn hơn hoặc bằng 4

Từ 0 ¸ 0,2

4 Chiều dày của mộng, mm

a3

Lớn hơn hoặc bằng 4

Từ - 0,2 đến 0

5 Chiều sâu của hèm, mm

b1

6

Từ 0 đến 0,3

6 Chiều dài của mộng, mm

b2

5

Từ - 0,3 đến 0

7 Chênh lệch giữa chiều rộng mặt trên và mặt dưới, mm

f

1

Từ 0 đến 0,2

8 Chiều sâu rãnh xoi mặt dưới, mm

h

Nhỏ hơn hoặc bằng 3

± 0,2

9 Chiều rộng rãnh xoi mặt dưới, mm

b3

Nhỏ hơn hoặc bằng 10

-

10 Bán kính vê tròn đầu cạnh, mm

r

1

-

11 Góc vát của mặt bên, độ

a

3

± 0,3

12 Sai lệch độ vuông góc, mm

 

0,4

-

4.3 Chỉ tiêu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của ván sàn gỗ được nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật

Tên các chỉ tiêu

Mức quy định

1. Độ ẩm của ván sàn gỗ, %, không lớn hơn

13

2. Độ nhám bề mặt của ván sàn gỗ đã hoàn thiện, mm, không lớn hơn

150

4.4 Khuyết tật của ván sàn gỗ

Khuyết tật của ván sàn gỗ được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Giới hạn khuyết tật của ván sàn gỗ

Loại khuyết tật

Mô tả khuyết tật

Mức cho phép

1 Mọt

Mọt sống ở các mặt và cạnh

Không cho phép

Lỗ mọt chết ở mặt trên

Không cho phép

Lỗ mọt chết nằm rải rác ở mặt dưới và cạnh, đường kính lỗ không lớn hơn 1 mm, độ sâu không quá 5 mm

Cho phép nhưng không quá 8 lỗ/500 mm chiều dài ván sàn

2 Mốc

Mốc các loại

Không cho phép

3 Gỗ dác

Gỗ dác bám ở mặt trên

Không cho phép

Gỗ dác bám ở một góc mặt dưới với bề rộng và bề dày của phần dác không lớn hơn 3 mm

Cho phép

4 Mắt

Mắt thối, mắt chết, mắt long

Không cho phép

Mắt sống ở mặt dưới có đường kính tối đa 10 mm

Cho phép nhưng không quá 1 mắt

Mắt sống nằm sát cạnh

Không cho phép

5 Chéo thớ

Ngang thớ, chéo thớ

Không cho phép

Xoắn thớ ở mặt dưới

Cho phép

6 Lõi

Ván sàn bao tâm (Hình 2)

Không cho phép

7 Nứt

Nứt rạn chân chim

ở mặt trên

Không cho phép

ở cạnh và mặt dưới

Cho phép

Nứt hở thành vết

Không cho phép

8 Lượn sóng

Trên bề mặt và cạnh bên

Không cho phép

9 Lẹm cạnh

 

Không cho phép

10 Cong

Tất cả các loại cong (hình cung, hình nhíp, lòng máng...) và vênh (xoắn vỏ đỗ...)

Không cho phép

Cong một chiều theo chiều dài, độ cong tối đa là 0,5 mm so với hai đầu thanh (Hình 3)

Cho phép

11 Xơ đầu

Ván sàn gỗ cắt đầu bị xơ

Không cho phép

12 Sai lệch kích thước

Chênh lệch kích thước theo chiều rộng ở hai đầu không quá 0,2 mm

Cho phép

Chênh lệch kích thước theo chiều dày hai đầu không quá 0,2 mm

Cho phép

13 Tổng số khuyết tật

Tổng số các loại khuyết tật có trong một thanh ván sàn gỗ

Không lớn hơn 3

Hình 2 - Ván sàn bao tâm

Hình 3 - Ván sàn cong một chiều theo chiều dài

5 Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu thử

Theo điều 3 của TCVN 7961 : 2008.

5.2 Đo kích thước

Theo điều 4 của TCVN 7961 : 2008.

5.3 Xác định độ ẩm

Theo điều 7 của TCVN 7961 : 2008.

5.4 Xác định độ bóng

Theo điều 5 của TCVN 7961 : 2008.

5.5 Xác định độ nhám

Theo điều 6 của TCVN 7961 : 2008.

5.6 Xác định sai lệch độ vuông góc

Theo điều 4 TCVN 7961 : 2008.

5.7 Xác định giới hạn các khuyết tật

Theo điều 8 TCVN 7961 : 2008.

6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Ghi nhãn

Trên mặt hộp ván sàn có dán hoặc in trực tiếp “nhãn hàng hoá”, là bản ghi chữ in bằng mực không phai, với nội dung tối thiểu sau:

- tên gỗ dùng làm ván sàn [tên khoa học và tên thương mại (nếu có)].

- kích thước: dài x rộng x dày (mm).

- số lượng thanh trong bó.

- tên và địa chỉ nhà sản xuất.

- số lô và ngày sản xuất.

6.2 Bao gói

Để vận chuyển và bảo quản, ván sàn gỗ phải được xếp các mặt trên úp vào nhau, thành bó, cùng kích thước, cùng loại gỗ và bọc gói bằng giấy chống ẩm rồi đóng vào hộp các tông .

6.3 Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển ván sàn phải khô, sạch, có mui (hoặc bạt) che nắng, mưa.

6.4 Bảo quản

Kho chứa ván sàn phải có mái che, nền bằng bê tông hoặc lát gạch. Trong kho phải khô ráo, thoáng khí, đã được phun thuốc phòng chống côn trùng phá hoại gỗ. Các hộp ván sàn phải được kê cao cách mặt đất tối thiểu là 20 cm.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Bảng A1 - Tên các loại gỗ có thể dùng để làm ván sàn

TT

Tên phổ thông

Tên khoa học

Tên thương mại

Nhóm

1

Gỗ đỏ

Pahudia cochinchinensia Pierrie

-

I

2

Pơ mu

Fokienia hodgensii

-

I

3

Sa mu

Cunninghamia sinensis Piere

-

I

4

Lát hoa

Chukrasia tabularis

-

I

5

Đinh

Markhamia setipulata

-

II

6

Lim xanh

Erythrophloeum fordii Oliv

-

II

7

Kiền kiền

Hopea pierrei Hance

-

II

8

Cà chắc

Shorea obtusa Wall

-

III

9

Chò chỉ

Parashorea stellata Kury

-

III

10

Huỳnh

Teritiera cochinchinesis

-

III

11

Lát khét

Chukrasia sp

-

III

12

Sao đen

Hopea odorata Roxb

Merawan

III

13

Tếch

Tectona grandis Linn

Makou

III

14

Vên vên

Anisoptera cochinchinensis Pierre

Merawa

IV

15

Dâu lông

Dipterocarpus sp

-

IV

16

Dâu song nàng

Dipterocarpus dyeri Pierri

-

IV

17

Dâu trà beng

Dipterocarpus obtusifolius Teysm

-

IV

18

Gội nếp

Aglaia gigantea pellegrin

-

IV

19

Giổi

Talauma gioi

-

IV

20

Mít

Artocarpus integrifolia Linn

Keledang

IV

21

Re xanh

Cinamomun tonkinensis Pitard

-

IV

22

Re hơng

Cinamomun parthenoxylon Meissn

-

IV

23

Công tia

Callophyllum saigonensis Pierre

Bintagor

V

24

Dâu rai

Dipterocarpus alatus Eoxb

-

V

25

Giẻ gai

Castanopsis tonkinensis Seen

-

V

26

Giẻ cau

Quercus platycalyx Hichel

-

V

27

Giẻ đỏ

Lithocarpus ducampii Hickel et A camus

-

V

28

Giẻ xanh

Lithocarpus pseudosundaica

-

V

29

Giẻ sồi

Lithocarpus tubolosa Camus

-

V

30

Muồng

Cassia sp

-

V

31

Kháo mật

Cinamomunsp

-

VI

32

Sồi đá

Lithocarpus cornea Rehd

-

VI

33

Phay

Dubanga sonneratioides Ham

-

VI

34

Quế

Cinamomun cassia BL

-

VI

35

Sấu tía

Sandorium indicum Car

-

VI

36

Sồi

Castanopsis fissa Rehd et Wils

-

VI

37

Trám hồng

Canarium species

-

VI

38

Xoan đào

Pygeum arboreum

-

VI

39

Xoan mộc

Toona febrifuga roen

-

VI

40

Xoan nhừ

Spondias maangifera Wied

-

VI

41

Xoan ta

Melia azdarach

-

VI

42

Vù hương

Cinamomum balansae H.Lec

-

VI

43

Hồng rừng

Diospyros kaki Linn

-

VII

44

Côm tầng

Elacocarpus dibius A.D.C

-

VII

45

Hồng mang lá

Pterrospermum lacaefolium Roxt

-

VII

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008 về Ván sàn gỗ - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN7960:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008 về Ván sàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký