Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 165 Gỗ xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với sản phẩm ván sàn được sản xuất từ gỗ tự nhiên dùng trong xây dựng và trang trí nội thất.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ván sàn được sản xuất từ nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên (gỗ xẻ nguyên khối), có hoặc không có hèm khóa ở các cạnh.
- Văn bản thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu mà sản phẩm ván sàn gỗ tự nhiên phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ván sàn công nghiệp, ván sàn nhựa hoặc các loại ván sàn hỗn hợp không có nguồn gốc hoàn toàn từ gỗ tự nhiên nguyên khối.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và kết hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến phương pháp thử và xác định tính chất cơ lý của gỗ.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm của gỗ, phương pháp xác định khuyết tật của gỗ, cũng như các tiêu chuẩn về dung sai kích thước hình học trong lâm sản.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình sản xuất, nghiệm thu và thương mại:
- Ván sàn gỗ tự nhiên (Solid wood flooring): Là sản phẩm ván sàn được gia công chế biến từ một tấm gỗ nguyên khối, có kích thước xác định, thường có mộng và rãnh (hèm) ở các cạnh để liên kết với nhau khi lắp đặt.
- Độ ẩm của gỗ (Moisture content): Lượng nước chứa trong gỗ được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng gỗ khô kiệt. Đây là chỉ tiêu quyết định đến độ ổn định kích thước của ván sàn.
- Khuyết tật của gỗ (Wood defects): Những đặc điểm tự nhiên hoặc phát sinh trong quá trình gia công làm giảm giá trị sử dụng hoặc thẩm mỹ của ván sàn, bao gồm mắt gỗ (mắt sống, mắt chết), vết nứt, độ cong vênh, vết mục, và dác gỗ.
- Mặt phải (Face side): Mặt của thanh ván sàn được phơi ra ngoài sau khi lắp đặt, yêu cầu có độ nhẵn và tính thẩm mỹ cao nhất.
- Mặt trái (Back side): Mặt đối diện với mặt phải, thường được xẻ rãnh chống co ngót và áp sát vào bề mặt nền khi thi công.
- Điều 4: Phân loại và kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng nhằm định hình phân khúc chất lượng sản phẩm trên thị trường:
- Phân loại theo nhóm gỗ: Ván sàn gỗ tự nhiên được phân loại dựa trên nhóm gỗ nguyên liệu (gỗ nhóm I, II, III, IV... theo bảng phân loại gỗ của Việt Nam), quyết định độ cứng, độ bền và giá trị kinh tế của sản phẩm.
- Phân loại theo chất lượng bề mặt: Sản phẩm thường được chia thành các cấp chất lượng khác nhau (ví dụ: Loại đặc biệt, Loại 1, Loại 2) dựa trên tỷ lệ và kích thước của các khuyết tật tự nhiên cho phép xuất hiện trên mặt phải của thanh ván.
- Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn quy định các kích thước cơ bản về chiều dày, chiều rộng và chiều dài của thanh ván sàn. Việc quy định này giúp chuẩn hóa quy trình thiết kế kiến trúc và thi công lắp đặt.
- Sai lệch cho phép (Dung sai): Xác định giới hạn sai lệch tối đa về chiều dài, chiều rộng, chiều dày và độ vuông góc của thanh ván sàn nhằm đảm bảo độ khít và phẳng tuyệt đối khi ghép các thanh ván lại với nhau.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7960:2008 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra, đồng thời giúp người tiêu dùng và các đơn vị giám sát công trình có thước đo chuẩn xác để nghiệm thu sản phẩm ván sàn gỗ tự nhiên.
Wood flooring strips - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7960 : 2008 thay thế cho TCVN 4340 : 1994.
TCVN 7960 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN SÀN GỖ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Wood flooring strips - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ván sàn gỗ.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 7961 : 2008 Ván sàn gỗ - Phương pháp thử.
3.1 Dãy kích thước chiều dài, chiều rộng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dãy kích thước chiều dài, chiều rộng
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi | Kích thước | Mức tăng tiến của hai cỡ ván sàn liền nhau |
| Chiều rộng | Từ 50 đến 200 | 5 |
| Chiều dài | Lớn hơn hoặc bằng 450 | 50 |
CHÚ THÍCH: Chiều rộng và chiều dài được xác định bằng kích thước mặt trên của ván sàn gỗ.
4.1 Chủng loại gỗ: Ván sàn được làm từ các loại gỗ nhóm I đến nhóm VI (chi tiết tham khảo ở Phụ lục A).
4.2 Kích thước chi tiết và sai lệch kích thước của ván sàn gỗ được trình bày trên Hình 1 và nêu trong
Bảng 2.

Hình 1 - Ký hiệu kích thước của ván sàn gỗ
Bảng 2 - Kích thước chi tiết và sai lệch về kích thước của ván sàn gỗ
| Tên gọi | Ký hiệu | Kích thước | Dung sai |
| 1 Chiều dày, mm | a | Từ 10 đến 22 | ± 0,2 |
| 2 Chiều dày lớp mặt, mm | a1 | Lớn hơn hoặc bằng 4 | ± 0,1 |
| 3 Chiều rộng của hèm, mm | a2 | Lớn hơn hoặc bằng 4 | Từ 0 ¸ 0,2 |
| 4 Chiều dày của mộng, mm | a3 | Lớn hơn hoặc bằng 4 | Từ - 0,2 đến 0 |
| 5 Chiều sâu của hèm, mm | b1 | 6 | Từ 0 đến 0,3 |
| 6 Chiều dài của mộng, mm | b2 | 5 | Từ - 0,3 đến 0 |
| 7 Chênh lệch giữa chiều rộng mặt trên và mặt dưới, mm | f | 1 | Từ 0 đến 0,2 |
| 8 Chiều sâu rãnh xoi mặt dưới, mm | h | Nhỏ hơn hoặc bằng 3 | ± 0,2 |
| 9 Chiều rộng rãnh xoi mặt dưới, mm | b3 | Nhỏ hơn hoặc bằng 10 | - |
| 10 Bán kính vê tròn đầu cạnh, mm | r | 1 | - |
| 11 Góc vát của mặt bên, độ | a | 3 | ± 0,3 |
| 12 Sai lệch độ vuông góc, mm |
| 0,4 | - |
4.3 Chỉ tiêu kỹ thuật
Các chỉ tiêu kỹ thuật của ván sàn gỗ được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật
| Tên các chỉ tiêu | Mức quy định |
| 1. Độ ẩm của ván sàn gỗ, %, không lớn hơn | 13 |
| 2. Độ nhám bề mặt của ván sàn gỗ đã hoàn thiện, mm, không lớn hơn | 150 |
4.4 Khuyết tật của ván sàn gỗ
Khuyết tật của ván sàn gỗ được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Giới hạn khuyết tật của ván sàn gỗ
| Loại khuyết tật | Mô tả khuyết tật | Mức cho phép | |
| 1 Mọt | Mọt sống ở các mặt và cạnh | Không cho phép | |
| Lỗ mọt chết ở mặt trên | Không cho phép | ||
| Lỗ mọt chết nằm rải rác ở mặt dưới và cạnh, đường kính lỗ không lớn hơn 1 mm, độ sâu không quá 5 mm | Cho phép nhưng không quá 8 lỗ/500 mm chiều dài ván sàn | ||
| 2 Mốc | Mốc các loại | Không cho phép | |
| 3 Gỗ dác | Gỗ dác bám ở mặt trên | Không cho phép | |
| Gỗ dác bám ở một góc mặt dưới với bề rộng và bề dày của phần dác không lớn hơn 3 mm | Cho phép | ||
| 4 Mắt | Mắt thối, mắt chết, mắt long | Không cho phép | |
| Mắt sống ở mặt dưới có đường kính tối đa 10 mm | Cho phép nhưng không quá 1 mắt | ||
| Mắt sống nằm sát cạnh | Không cho phép | ||
| 5 Chéo thớ | Ngang thớ, chéo thớ | Không cho phép | |
| Xoắn thớ ở mặt dưới | Cho phép | ||
| 6 Lõi | Ván sàn bao tâm (Hình 2) | Không cho phép | |
| 7 Nứt | Nứt rạn chân chim | ở mặt trên | Không cho phép |
| ở cạnh và mặt dưới | Cho phép | ||
| Nứt hở thành vết | Không cho phép | ||
| 8 Lượn sóng | Trên bề mặt và cạnh bên | Không cho phép | |
| 9 Lẹm cạnh |
| Không cho phép | |
| 10 Cong | Tất cả các loại cong (hình cung, hình nhíp, lòng máng...) và vênh (xoắn vỏ đỗ...) | Không cho phép | |
| Cong một chiều theo chiều dài, độ cong tối đa là 0,5 mm so với hai đầu thanh (Hình 3) | Cho phép | ||
| 11 Xơ đầu | Ván sàn gỗ cắt đầu bị xơ | Không cho phép | |
| 12 Sai lệch kích thước | Chênh lệch kích thước theo chiều rộng ở hai đầu không quá 0,2 mm | Cho phép | |
| Chênh lệch kích thước theo chiều dày hai đầu không quá 0,2 mm | Cho phép | ||
| 13 Tổng số khuyết tật | Tổng số các loại khuyết tật có trong một thanh ván sàn gỗ | Không lớn hơn 3 | |

| Hình 2 - Ván sàn bao tâm | Hình 3 - Ván sàn cong một chiều theo chiều dài |
5.1 Lấy mẫu thử
Theo điều 3 của TCVN 7961 : 2008.
5.2 Đo kích thước
Theo điều 4 của TCVN 7961 : 2008.
5.3 Xác định độ ẩm
Theo điều 7 của TCVN 7961 : 2008.
5.4 Xác định độ bóng
Theo điều 5 của TCVN 7961 : 2008.
5.5 Xác định độ nhám
Theo điều 6 của TCVN 7961 : 2008.
5.6 Xác định sai lệch độ vuông góc
Theo điều 4 TCVN 7961 : 2008.
5.7 Xác định giới hạn các khuyết tật
Theo điều 8 TCVN 7961 : 2008.
6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1 Ghi nhãn
Trên mặt hộp ván sàn có dán hoặc in trực tiếp “nhãn hàng hoá”, là bản ghi chữ in bằng mực không phai, với nội dung tối thiểu sau:
- tên gỗ dùng làm ván sàn [tên khoa học và tên thương mại (nếu có)].
- kích thước: dài x rộng x dày (mm).
- số lượng thanh trong bó.
- tên và địa chỉ nhà sản xuất.
- số lô và ngày sản xuất.
6.2 Bao gói
Để vận chuyển và bảo quản, ván sàn gỗ phải được xếp các mặt trên úp vào nhau, thành bó, cùng kích thước, cùng loại gỗ và bọc gói bằng giấy chống ẩm rồi đóng vào hộp các tông .
6.3 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển ván sàn phải khô, sạch, có mui (hoặc bạt) che nắng, mưa.
6.4 Bảo quản
Kho chứa ván sàn phải có mái che, nền bằng bê tông hoặc lát gạch. Trong kho phải khô ráo, thoáng khí, đã được phun thuốc phòng chống côn trùng phá hoại gỗ. Các hộp ván sàn phải được kê cao cách mặt đất tối thiểu là 20 cm.
(tham khảo)
Bảng A1 - Tên các loại gỗ có thể dùng để làm ván sàn
| TT | Tên phổ thông | Tên khoa học | Tên thương mại | Nhóm |
| 1 | Gỗ đỏ | Pahudia cochinchinensia Pierrie | - | I |
| 2 | Pơ mu | Fokienia hodgensii | - | I |
| 3 | Sa mu | Cunninghamia sinensis Piere | - | I |
| 4 | Lát hoa | Chukrasia tabularis | - | I |
| 5 | Đinh | Markhamia setipulata | - | II |
| 6 | Lim xanh | Erythrophloeum fordii Oliv | - | II |
| 7 | Kiền kiền | Hopea pierrei Hance | - | II |
| 8 | Cà chắc | Shorea obtusa Wall | - | III |
| 9 | Chò chỉ | Parashorea stellata Kury | - | III |
| 10 | Huỳnh | Teritiera cochinchinesis | - | III |
| 11 | Lát khét | Chukrasia sp | - | III |
| 12 | Sao đen | Hopea odorata Roxb | Merawan | III |
| 13 | Tếch | Tectona grandis Linn | Makou | III |
| 14 | Vên vên | Anisoptera cochinchinensis Pierre | Merawa | IV |
| 15 | Dâu lông | Dipterocarpus sp | - | IV |
| 16 | Dâu song nàng | Dipterocarpus dyeri Pierri | - | IV |
| 17 | Dâu trà beng | Dipterocarpus obtusifolius Teysm | - | IV |
| 18 | Gội nếp | Aglaia gigantea pellegrin | - | IV |
| 19 | Giổi | Talauma gioi | - | IV |
| 20 | Mít | Artocarpus integrifolia Linn | Keledang | IV |
| 21 | Re xanh | Cinamomun tonkinensis Pitard | - | IV |
| 22 | Re hơng | Cinamomun parthenoxylon Meissn | - | IV |
| 23 | Công tia | Callophyllum saigonensis Pierre | Bintagor | V |
| 24 | Dâu rai | Dipterocarpus alatus Eoxb | - | V |
| 25 | Giẻ gai | Castanopsis tonkinensis Seen | - | V |
| 26 | Giẻ cau | Quercus platycalyx Hichel | - | V |
| 27 | Giẻ đỏ | Lithocarpus ducampii Hickel et A camus | - | V |
| 28 | Giẻ xanh | Lithocarpus pseudosundaica | - | V |
| 29 | Giẻ sồi | Lithocarpus tubolosa Camus | - | V |
| 30 | Muồng | Cassia sp | - | V |
| 31 | Kháo mật | Cinamomunsp | - | VI |
| 32 | Sồi đá | Lithocarpus cornea Rehd | - | VI |
| 33 | Phay | Dubanga sonneratioides Ham | - | VI |
| 34 | Quế | Cinamomun cassia BL | - | VI |
| 35 | Sấu tía | Sandorium indicum Car | - | VI |
| 36 | Sồi | Castanopsis fissa Rehd et Wils | - | VI |
| 37 | Trám hồng | Canarium species | - | VI |
| 38 | Xoan đào | Pygeum arboreum | - | VI |
| 39 | Xoan mộc | Toona febrifuga roen | - | VI |
| 40 | Xoan nhừ | Spondias maangifera Wied | - | VI |
| 41 | Xoan ta | Melia azdarach | - | VI |
| 42 | Vù hương | Cinamomum balansae H.Lec | - | VI |
| 43 | Hồng rừng | Diospyros kaki Linn | - | VII |
| 44 | Côm tầng | Elacocarpus dibius A.D.C | - | VII |
| 45 | Hồng mang lá | Pterrospermum lacaefolium Roxt | - | VII |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10574:2014 (ISO 18775:2008) về Ván mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10575:2014 (ISO 18776:2008, With Amendment 1:2013) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10314:2015 về Ván sàn tre
- 1 Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4340:1994 về ván sàn bằng gỗ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10574:2014 (ISO 18775:2008) về Ván mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10575:2014 (ISO 18776:2008, With Amendment 1:2013) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10314:2015 về Ván sàn tre