Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8082:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6731:2010. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất khô tổng số trong sữa, cream và sữa cô đặc. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm sữa, phục vụ công tác kiểm nghiệm, thanh tra và giao thương thương mại.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tham chiếu (phương pháp chuẩn) để xác định hàm lượng chất khô tổng số của sữa, cream và sữa cô đặc.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa, cream, sữa cô đặc tại Việt Nam.

- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Hàm lượng chất khô tổng số: Được định nghĩa là phần khối lượng của các chất còn lại sau khi sấy theo quy trình được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
  • Hàm lượng này được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).

- Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Phương pháp dựa trên nguyên tắc làm bay hơi nước có trong phần mẫu thử.
  • Quá trình bay hơi được thực hiện bằng cách sấy mẫu thử ở nhiệt độ quy định là 102 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) trong tủ sấy cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
  • Sử dụng chất trợ sấy (như cát) đối với một số loại mẫu thử nhất định để tăng diện tích bề mặt và đảm bảo quá trình bay hơi nước diễn ra hoàn toàn, tránh hiện tượng tạo màng cứng trên bề mặt mẫu.

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

  • Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,1 mg để đảm bảo sai số nhỏ nhất khi cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
  • Tủ sấy: Có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 102 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C) trong suốt quá trình thử nghiệm.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel chỉ thị màu) để làm nguội dụng cụ chứa mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân.
  • Chén cân (đĩa sấy): Làm bằng vật liệu phù hợp (như niken, nhôm hoặc thủy tinh), có nắp đậy kín khít.
  • Cát biển hoặc cát thạch anh: Được xử lý bằng axit và nung nóng, sử dụng làm chất trợ sấy để trộn đều với mẫu thử (đặc biệt là đối với cream và sữa cô đặc).

- Quy trình tiến hành thử nghiệm chuẩn

  • Chuẩn bị đĩa sấy: Sấy khô đĩa sấy cùng nắp và cát (nếu có) trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân để xác định khối lượng ban đầu.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Trộn đều mẫu sữa, cream hoặc sữa cô đặc để đảm bảo tính đồng nhất trước khi lấy phần mẫu thử.
  • Cân phần mẫu thử: Cho một lượng mẫu thử xác định vào đĩa sấy đã chuẩn bị, đậy nắp và cân chính xác khối lượng.
  • Quá trình sấy sơ bộ: Đối với các mẫu có hàm lượng nước cao hoặc có sử dụng cát, cần tiến hành làm bay hơi bớt nước trên nồi cách thủy trước khi cho vào tủ sấy để tránh hiện tượng bắn tóe mẫu.
  • Quá trình sấy chính: Đặt đĩa sấy chứa mẫu (đã mở nắp) vào tủ sấy ở nhiệt độ 102 độ C trong một khoảng thời gian quy định (thường là vài giờ cho lần sấy đầu tiên).
  • Làm nguội và cân: Đậy nắp đĩa sấy, chuyển vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành cân khối lượng.
  • Sấy lại đến khối lượng không đổi: Tiếp tục sấy mẫu trong tủ sấy với các khoảng thời gian ngắn hơn (thường là 30 phút đến 1 giờ), làm nguội và cân lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá giới hạn quy định (thường là 0,5 mg).

- Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng chất khô tổng số được tính bằng công thức dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng của phần còn lại sau khi sấy và khối lượng của phần mẫu thử ban đầu.
  • Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy.
  • Tiêu chuẩn cũng quy định cụ thể về độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích giữa các lần thực hiện hoặc giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8082 : 2013

ISO 6731:2010

SỮA, CREAM VÀ SỮA CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TỔNG SỐ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Milk, cream and evaporated milk - Determination of total solids content (Reference method)

Lời nói đầu

TCVN 8082 : 2013 thay thế TCVN 8082:2009;

TCVN 8082:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6731:2010;

TCVN 8082 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA, CREAM VÀ SỮA CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TỔNG SỐ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Milk, cream and evaporated milk - Determination of total solids content (Reference method)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất khô tổng số của sữa, cream và sữa cô đặc.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1. Hàm lượng chất khô tổng số (total solids content)

Phần khối lượng của các chất còn lại sau khi sấy theo qui định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất khô tổng số được biểu thị theo phần trăm khối lượng.

3. Nguyên tắc

Sấy sơ bộ phần mẫu thử trên nồi cách thủy đun sôi, sau đó làm bay hơi phần nước còn lại trong tủ sấy ở nhiệt độ 1020C ± 20C.

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Cân phân tích

4.2. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm hiệu quả (ví dụ: silica gel mới được làm khô có chỉ thị ẩm).

4.3. Nồi cách thủy đun sôi, với phần mở có thể điều chỉnh kích thước.

4.4. Tủ sấy, thông gió được, có khả năng duy trì được nhiệt độ ở 1020C ± 20C trong toàn bộ khoang làm việc.

4.5. Đĩa đáy phẳng, cao từ 20 mm đến 25 mm, đường kính từ 50 mm đến 75 mm, được làm bằng vật liệu thích hợp (ví dụ: thép không gỉ, niken hoặc nhôm), có nắp đậy kín và dễ dàng tháo ra được.

4.6. Nồi cách thủy

4.6.1. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì ở nhiệt độ từ 350C đến 400C.

4.6.2. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì ở nhiệt độ từ 400C đến 600C.

4.7. Thiết bị đồng hóa (tùy chọn; xem 7.1).

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1]

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

6. Chuẩn bị mẫu thử

6.1. Sữa

Đưa mẫu về nhiệt độ từ 200C đến 250C. Trộn kỹ mẫu để đảm bảo sự phân bố đồng nhất chất béo trong mẫu. Không lắc quá mạnh vì sẽ tạo bọt sữa hoặc làm tách chất béo. Nếu thấy lớp cream khó phân tán thì làm nóng mẫu từ từ đến nhiệt độ khoảng từ 350C đến 400C trên nồi cách thủy (4.6.1) đồng thời trộn cẩn thận mẫu và thu lấy tất cả cream bám dính ở hộp chứa. Làm nguội mẫu thanh về nhiệt độ từ 200C đến 250C.

Nếu cần, có thể dùng máy đồng hóa để hỗ trợ cho việc phân tán chất béo.

CHÚ THÍCH: Có thể không thu được kết quả chính xác nếu mẫu chứa chất béo dạng lỏng đã phân tách hoặc chứa các hạt màu trắng riêng rẽ, quan sát được với hình dạng không đồng đều bám dính trên thành hộp chứa.

6.2. Cream

Làm nóng mẫu từ từ đến nhiệt độ từ 350C đến 400C trong nồi cách thủy (4.6.1). Trộn hoặc khuấy cream kỹ nhưng không quá mạnh vì sẽ dẫn đến tạo bọt hoặc làm tách chất béo. Làm nguội nhanh mẫu về nhiệt độ từ 200C đến 250C. Để giảm thiểu sự bay hơi của nước trong quá trình trộn, thì thời gian mở nắp hộp chứa càng ít càng tốt.

CHÚ THÍCH: Có thể không thu được kết quả chính xác nếu mẫu không được trộn đều hoặc mẫu có dấu hiệu bị tách béo hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường khác.

6.3. Sữa cô đặc

Lắc kỹ hộp chứa bằng cách đảo chiều nhiều lần. Mở hộp chứa và rót sữa từ từ vào hộp chứa khác bằng thủy tinh hoặc vật liệu phù hợp khác, có nắp đậy kín khí, tiến hành cẩn thận để thu lấy chất béo hoặc các thành phần khác của mẫu dính trên thành của hộp chứa ban đầu. Khuấy kỹ và đậy nắp hộp.

Đun nóng hộp chứa đã đậy nắp trong nồi cách thủy (4.6.2) ở nhiệt độ từ 400C đến 600C. Cứ 15 min thì lấy ra và lắc mạnh hộp chứa. Sau 2 h lấy hộp chứa ra và làm nguội đến nhiệt độ từ 200C đến 250C. Mở nắp ra và trộn kỹ bằng cách khuấy sữa bằng thìa hoặc dao trộn.

CHÚ THÍCH Có thể không thu được kết quả chính xác nếu chất béo bị phân tách.

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị đĩa

Sấy đĩa (4.5) với nắp để bên cạnh, trong tủ sấy (4.4) ít nhất 1h. Đậy nắp đĩa lại và chuyển ngay vào bình hút ẩm (4.2).

Để nguội đến nhiệt độ phòng (ít nhất 30 min) và cân chính xác đến 0,1 mg.

7.2. Phần mẫu thử

Cân nhanh từ 1 g đến 5 g mẫu thử đã được chuẩn bị (phụ thuộc vào hàm lượng chất khô dự kiến) chính xác đến 0,1 mg cho vào đĩa đã được chuẩn bị (7.1). Trong trường hợp sữa hoặc cream thì nghiêng đĩa để dàn phần mẫu thử ngang bằng trên đáy đĩa. Trong trường hợp cô đặc thì thêm từ 3 ml đến 5 ml nước cất, nghiêng đĩa để trộn và dàn phẳng phần mẫu thử trên đáy đĩa.

7.3. Xác định

7.3.1. Đặt đĩa không đậy nắp trên nồi cách thủy đang sôi mạnh (4.3) sao cho đáy của đĩa được tiếp xúc tối đa và được làm nóng trực tiếp bằng hơi nước. Đun trong 30 min.

7.3.2. Lấy đĩa từ nồi cách thủy và sấy đĩa cùng với nắp để bên cạnh, 2 h trong tủ sấy (4.4). Đậy nắp đĩa lại và chuyển ngay vào bình hút ẩm (4.2).

7.3.3. Để đĩa nguội đến nhiệt độ phòng (ít nhất 30 min) và cân chính xác đến 0,1 mg.

7.3.4. Sấy lại đĩa cùng với nắp để bên cạnh, trong tủ sấy nhưng chỉ trong 1h. Đậy nắp đĩa lại và chuyển ngay vào bình hút ẩm. Để đĩa đến nguội như 7.3.3 và cân chính xác đến 0,1 mg.

7.3.5. Lặp lại các thao tác đã mô tả trong 7.3.4 cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không quá 1 mg. Ghi lại khối lượng thấp nhất.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Phương pháp tính

Hàm lượng chất khô tổng số, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

 X 100

Trong đó

m0 là khối lượng của đĩa và nắp (xem 7.1), tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của đĩa, nắp và phần mẫu thử (xem 7.2), tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng của đĩa, nắp và phần mẫu thử khô (xem 7.3.5), tính bằng gam (g).

Làm tròn giá trị thu được chính xác đến 0,01 % khối lượng.

8.2. Độ chụm

CHÚ THÍCH: Giá trị độ lặp lại và độ tái lập được biểu thị ở mức xác suất 95% và thu được từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm (xem Tài liệu tham khảo [3]) được tiến hành theo ISO 5725:986 [2] *)

8.2.1. Độ lặp lại

Chênh lệch giữa hai kết quả thử đơn lẻ, thu được khi phân tích trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không nhiều hơn một trong 20 trường hợp có kết quả vượt các giá trị dưới đây so với trung bình tổng số chất khô tính trên 100 g sản phẩm:

- đối với sữa                 0,10 g

- đối với cream              0,20 g

- đối với sữa cô đặc      0,30 g.

8.2.2. Độ tái lập

Chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, đơn lẻ, thu được do hai người thực hiện, tiến hành trong các phòng thử nghiệm khác nhau, phân tích trên vật liệu thử giống hệt nhau, không nhiều hơn một trong 20 trường hợp có kết quả vượt các giá trị dưới đây so với trung bình tổng số chất khô tính trên 100 g sản phẩm:

- đối với sữa                 0,20 g

- đối với cream              0,35 g

- đối với sữa cô đặc      0,50 g.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

[2] ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.

[3] STEIGER, G., MARTENS, R.Bull, Int. Dairy Fed. 1986, (207).



*) ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test đã được hủy, được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)

Số hiệu: TCVN8082:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký