Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8343:2010 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC F10 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính để phát hiện sự có mặt của axit boric và các muối borat trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.
  • Phương pháp áp dụng cho tất cả các loại nguyên liệu thủy sản tươi sống, bán thành phẩm và các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến nhằm kiểm soát việc sử dụng hóa chất cấm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau: TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Phương pháp phát hiện dựa trên phản ứng tạo màu đặc trưng giữa axit boric (hoặc muối borat sau khi được axit hóa) với chất màu curcumin có trong giấy nghệ.
  • Mẫu thử được xử lý và axit hóa bằng axit clohydric. Khi có mặt axit boric hoặc borat, giấy nghệ nhúng vào dung dịch này sau khi sấy khô sẽ chuyển từ màu vàng nguyên bản sang màu đỏ hồng hoặc đỏ nâu.
  • Để khẳng định chắc chắn sự hiện diện của borat, giấy nghệ sau khi chuyển màu đỏ sẽ được cho tiếp xúc với hơi amoniac hoặc dung dịch amoniac loãng. Nếu có borat, màu đỏ hồng/đỏ nâu sẽ chuyển ngay sang màu xanh đen hoặc xanh lục đậm.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Tiêu chuẩn yêu cầu chỉ sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải đạt tiêu chuẩn nước loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương. Các thuốc thử và vật liệu bao gồm:

  • Axit clohydric (HCl) đậm đặc: Có tỷ trọng d = 1,19 g/ml, dùng để axit hóa mẫu thử, giải phóng axit boric tự do từ các muối borat.
  • Dung dịch amoniac (NH4OH) đậm đặc: Hoặc dung dịch amoniac loãng, dùng để thực hiện phản ứng kiềm hóa nhằm xác nhận sự chuyển màu đặc trưng của phức chất curcumin-borat.
  • Giấy nghệ (Turmeric paper): Có thể sử dụng giấy nghệ thương mại được chuẩn bị sẵn hoặc tự điều chế bằng cách tẩm dung dịch cồn nghệ vào giấy lọc không tro, sau đó sấy khô ở nhiệt độ phòng và bảo quản nghiêm ngặt trong lọ kín, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Dung dịch axit boric chuẩn: Dùng để chuẩn bị mẫu đối chứng dương tính, giúp kiểm chứng độ nhạy của giấy nghệ và so sánh màu sắc thực tế của mẫu thử.
  • Nước cất: Đảm bảo không chứa các tạp chất gây nhiễu phản ứng màu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8343 : 2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( PHÁT HIỆN AXIT BORIC VÀ MUỐI BORAT

Fish and fishery products - Detection of boric acid and borates

Lời nói đầu

TCVN 8343 : 2010 được xây dựng trên cơ sở AOAC 970.33 Boric acid and borates in food;

TCVN 8343 : 2010 : 2009 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản.

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 % khối lượng.

2. Nguyên tắc

Mẫu sản phẩm thủy sản được chiết thử sơ bộ bằng dung dịch nước hoặc thử xác nhận bằng than hoá trước khi chiết. Axit boric và muối borat có trong dịch chiết đã được axít hoá tác dụng với curcumin trên giấy nghệ tạo thành phức màu cam đỏ. Trong môi trường hơi amoniac (NH3) màu cam đỏ chuyển thành màu xanh lục và trở lại màu đỏ bởi hơi axit clohydric (HCl).

3. Thuốc thử và vật liệu

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1 Dung dịch axit clohydric (HCl), đậm đặc.

3.2 Dung dịch amoni hydroxit (NH4OH), đậm đặc.

3.3 Nước vôi hoặc sữa vôi.

3.4 Giấy nghệ, chuẩn bị như sau:

Hòa tan 0,5 g curcumin (hoặc 1,5 g đến 2,0 g bột nghệ) trong 100 ml etanol 80 % trong bình nón 250 ml (4.2). Lắc mạnh bình trong 5 min rồi lọc lấy dịch trong. Nhúng tờ giấy lọc (4.7) vào dung dịch vừa lọc rồi để khô. Sau 1 h, cắt giấy nghệ thành những mảnh có kích thước 6 cm x 1 cm. Bảo quản giấy nghệ nơi tối.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

4.2 Bình nón, dung tích 125 và 250 ml.

4.3 Ống nghiệm, dung tích 15 ml.

4.4 Đũa thủy tinh.

4.5 Máy xay.

4.6 Bếp điện.

4.7 Giấy lọc Whatman số 02.

4.8 Chén nung, làm bằng sứ.

4.9 Lò nung, có thể duy trì nhiệt độ 350 oC.

4.10 Giấy pH.

5. Cách tiến hành

5.1 Thử sơ bộ

Dùng đũa thuỷ tinh (4.4) khuấy trộn đều 25 g mẫu đã xay với 10 ml nước trong bình nón 125 ml (4.2) rồi đậy miệng bình bằng mặt kính đồng hồ.

Đun từ từ bình nón trên bếp điện (4.6) cho đến khi dung dịch sôi. Chú ý phải lắc đều khi đun. Làm nguội mẫu rồi lọc dịch trong bằng giấy lọc (4.7).

Axit hóa dịch lọc bằng dung dịch HCl (3.1) đến khi pH = 5 rồi rót dịch vào trong ống nghiệm 15 ml (4.3).

Nhúng một đầu giấy nghệ (3.4) vào trong ống nghiệm chứa dịch mẫu cho ngập khoảng 1/2 chiều dài tờ giấy. Lấy giấy ra rồi để khô tự nhiên. Quan sát màu của giấy thử, tiến hành đọc kết quả theo Điều 6.

5.2 Thử xác nhận

Tiến hành thử khẳng định đối với các mẫu cho kết quả dương tính trong phép thử sơ bộ theo qui trình sau:

a) Kiềm hoá 25 g mẫu với nước vôi hoặc sữa vôi (3.3) trong chén sứ (4.8).

b) Đun từ từ mẫu trong chén sứ trên bếp điện (4.6) cho bay hơi đến khô.

c) Đặt chén sứ vào trong lò nung (4.9) ở nhiệt độ 350 0C trong 4 h cho đến khi các chất hữu cơ cháy thành than hoàn toàn. Sau đó, để nguội rồi hoà tan cặn với 4 ml nước và thêm từng giọt dung dịch HCl (3.1) cho đến khi dung dịch có tính axit rõ rệt (pH = 5). Lọc dung dịch vào ống nghiệm (4.3).

d) Nhúng một đầu giấy nghệ (3.4) vào trong ống nghiệm chứa dịch mẫu cho ngập khoảng 1/2 chiều dài tờ giấy. Lấy giấy ra rồi để khô tự nhiên. Quan sát màu của giấy thử, tiến hành đọc kết quả theo Điều 6.

6. Đọc kết quả

Nếu có borat trong mẫu thì giấy nghệ chuyển sang màu cam đỏ đặc trưng. Đặt giấy nghệ lên miệng ống nghiệm chứa dung dịch amoni hydroxit (3.2). Giấy nghệ phải chuyển sang màu xanh lục và trở lại màu đỏ khi đặt giấy trên ống nghiệm chứa axit clohydric (3.1).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat

Số hiệu: TCVN8343:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký