Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 do Bộ Thủy sản ban hành quy định phương pháp định tính axit boric và muối borat trong các sản phẩm thủy sản. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát việc sử dụng hóa chất cấm hoặc hạn chế trong bảo quản và chế biến thủy sản, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết về phạm vi áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thủy sản và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng thủy sản tại Việt Nam. Cụ thể:
- Áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm thủy sản tươi sống, đông lạnh, chế biến, giá trị gia tăng có nghi ngờ sử dụng axit boric hoặc muối borat làm chất bảo quản.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm đạt chuẩn thực hiện việc phân tích, đánh giá và đưa ra kết luận định tính về sự hiện diện của axit boric và borat trong mẫu kiểm nghiệm.
Nguyên tắc của phương pháp định tính
Phương pháp định tính axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản dựa trên các nguyên tắc hóa học cơ bản sau:
- Sự phản ứng của axit boric trong môi trường axit với các chất chỉ thị màu chuyên biệt (như nghệ hoặc giấy nghệ) để tạo ra phức chất có màu đặc trưng (thường là màu đỏ hoặc đỏ nâu).
- Phản ứng chuyển màu của phức chất khi tiếp xúc với dung dịch kiềm (như amoniac hoặc natri hydroxit) sang màu xanh đen hoặc xanh xám, giúp xác định chính xác sự có mặt của borat mà không bị nhầm lẫn với các tạp chất khác.
Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị dụng cụ
Để tiến hành thử nghiệm định tính theo tiêu chuẩn 28 TCN 183:2003, các phòng kiểm nghiệm cần trang bị đầy đủ các loại hóa chất và dụng cụ đạt chuẩn:
- Hóa chất và thuốc thử: Axit clohydric (HCl) đậm đặc, dung dịch amoniac (NH4OH) hoặc natri hydroxit (NaOH), giấy nghệ chỉ thị được chuẩn bị theo quy trình nghiêm ngặt, nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị và dụng cụ: Bể cách thủy, chén sứ nung mẫu, lò nung kiểm soát nhiệt độ, các loại ống nghiệm, phễu lọc, giấy lọc không tro và các dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thí nghiệm.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình định tính được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác và hạn chế tối đa sai số:
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thủy sản được đồng nhất hóa, cân một lượng mẫu đại diện chính xác, sau đó tiến hành xử lý sơ bộ (có thể qua bước tro hóa ở nhiệt độ thích hợp để loại bỏ chất hữu cơ nếu cần thiết).
- Tiến hành phản ứng: Axit hóa dung dịch mẫu thử bằng axit clohydric, sau đó nhúng giấy nghệ vào dung dịch hoặc nhỏ dung dịch lên giấy nghệ và sấy khô nhẹ nhàng.
- Quan sát và đọc kết quả: Nếu xuất hiện màu đỏ hồng hoặc đỏ nâu trên giấy nghệ, tiếp tục nhỏ một giọt dung dịch kiềm lên vùng màu đỏ đó. Nếu màu chuyển sang xanh đen hoặc xanh xám, kết luận mẫu thử dương tính với axit boric hoặc muối borat.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 đóng vai trò thiết yếu trong công tác quản lý chất lượng ngành thủy sản:
- Giúp các cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng phát hiện các hành vi gian lận thương mại, sử dụng hóa chất cấm trong bảo quản thủy sản tươi sống.
- Nâng cao uy tín của sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu.
- Bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng trong nước trước nguy cơ ngộ độc thực phẩm do tích tụ axit boric trong cơ thể.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28 TCN 183: 2003
AXIT BORIC VÀ MUỐI BORAT TRONG SẢN PHẨM THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH
Boric acid and borates in fishery products - Method for qualitative analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính axit boric và muối borat của nó trong sản phẩm thủy sản. Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 %.
2. Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo phương pháp chính thức của Hiệp hội các nhà hóa học phân tích quốc tế AOAC 970.33 -1995 (AOAC official method 970.33 - Boric acid and borates in food) và Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng xít boric hoặc natri borat trong thực phẩm (Quyết định số 3390/QĐ-BYT ngày 28/9/2000 của Bộ Y tế).
3. Nguyên tắc
Mẫu sản phẩm được chiết thử sơ bộ bằng dung dịch nước cất hoặc thử xác nhận bằng than hóa trước khi chiết. Axit boric và muối có trong dịch chiết đã được xít hóa tác dụng với curcumin trên giấy nghệ tạo thành phức mầu cam đỏ. Trong môi trường hơi amoniac (NH3) mầu cam đỏ chuyển thành mầu xanh lục và trở lại mầu đỏ bởi hơi axit clohyđric (HC1).
4. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, dung dịch
4.1. Thiết bị, dụng cụ
4.1.1. Cân phân tích, độ chính xác 0,1 g.
4.1.2. Bình tam giác dung tích 125 ml.
4.1.3. Bình tam giác dung tích 250 ml.
4.1.4. Đũa thủy tinh.
4.1.5. Bếp điện.
4.1.6. Ống nghiệm dung tích 15 ml.
4.1.7. Giấy lọc whatman số 02.
4.1.8. Chén nung bằng sứ.
4.1.9. Lò nung.
4.1.10. Giấy pH
4.2. Hóa chất
Hóa chất phải là loại tinh khiết được sử dụng để phân tích, gồm:
4.2.1. Axit đohyđric (HCl) đậm đặc.
4.2.2. Etanol 80%.
4.2.3. Giấy nghệ: hòa tan 0,5 g curcumin (hoặc 1,5 - 2,0g bột nghệ) trong 100 ml etanol 80 % (4.2.2) trong bình tam giác 250 ml (4.1.3). Lắc mạnh bình trong 5 phút rồi lọc lấy dịch trong.
Nhúng tờ giấy lọc (4.1.7) vào dung dịch vừa lọc rồi để khô. Sau 1 giờ, cắt giấy nghệ thành những mảnh có kích thước 6 x 1cm. Bảo quản giấy nghệ ở chỗ tối, tránh ánh sáng.
4.2.4. Dung dịch amoni hyđroxit (NH4OH) đậm đặc.
4.2.5. Nước vôi hoặc sữa vôi.
5. Phương pháp tiến hành
5.1. Thử sơ bộ
5.1.1. Dùng đũa thủy tinh (4.1.4) khuấy trộn đều 25 g mẫu đã xay nghiền với 10 ml nước cất trong bình tam giác 125 ml (4.1.2) rồi đậy miệng bình bằng mặt kính đồng hồ.
5.1.2. Đun từ từ bình tam giác trên bếp điện (4.1.5) cho đến sôi dung dịch. Chú ý phải lắc đều khi đun. Làm nguội mẫu rồi lọc dịch trong bằng giấy lọc (4.1.7) .
5.1.3. Axit hóa dịch lọc bằng axit HCl (4.2.1) tới khi pH = 5 rồi rót dịch vào trong ống nghiệm 15 ml (4.1.6).
5.1.4. Nhúng một đầu giấy nghệ (4.2.3) vào trong ống nghiệm chứa dịch mẫu cho ngập khoảng 1/2 chiều dài tờ giấy. Lấy giấy ra rồi để khô tự nhiên. Quan sát mẫu của giấy thử, tiến hành đọc kết quả theo Điều 6.
5.2. Thử xác nhận
Tiến hành thử khẳng định đối với các mẫu cho kết quả dương tính trong phép thử sơ bộ theo quy trình sau:
5.2.1. Kiểm hóa 25 g mẫu với nước vôi hoặc sữa vôi trong chén sứ (4.1.8).
5.2.2. Đun từ từ mẫu trong chén sứ trên bếp điện (4.1.5) cho bay hơi đến khô.
5.2.3. Đặt chén sứ vào trong lò nung (4.l.9) ở nhiệt độ 3500c trong 4 giờ cho đến khi các chất hữu cơ cháy thành than hoàn toàn. Sau đó, để nguội rồi hòa tan cặn với 4 ml nước cất và thêm từng giọt axit HCl (4.2.1) cho đến khi dung dịch có tính axit rõ rệt (pH = 5). Lọc dung dịch vào ống nghiệm (4.1.6).
5.2.4. Nhúng một đầu giấy nghệ (4.2.3) vào trong ống nghiệm chứa dịch mẫu cho ngập khoảng 1/2 chiều dài tờ giấy. Lấy giấy ra rồi để khô tự nhiên. Quan sát mầu của giấy thử, tiến hành đọc kết quả Điều 6.
6. Đọc kết quả
Nếu có borat trong mẫu thì giấy nghệ chuyển sang mầu cam đỏ đặc trưng. Đặt giấy nghệ lên miệng ống nghiệm chứa dung dịch amoni hyđroxit NH4OH (4.2.4). Giấy nghệ phải chuyển sang mầu xanh lục và trở lại mầu đỏ khi đặt giấy trên ống nghiệm chứa axit HCl (4.2.1).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 186:2003 về hàm lượng cloramphenicol trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9639:2013 về Muối (natri clorua) tinh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6619:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit photphoric kỹ thuật - Phương pháp thử
- 1 Quyết định 06/2003/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 3390/2000/QĐ-BYT ban hành "Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng Natri Borat và Acid Boric trong thực phẩm" của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8343:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phát hiện axit boric và muối borat
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 186:2003 về hàm lượng cloramphenicol trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9639:2013 về Muối (natri clorua) tinh
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6619:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit photphoric kỹ thuật - Phương pháp thử