Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8558:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước của các loại phân bón. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước đối với các loại phân bón có chứa clo hoặc cần kiểm soát hàm lượng clorua.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại phân bón thương mại lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn cho cây trồng, đặc biệt là các nhóm cây nhạy cảm với ion clorua (như thuốc lá, sầu riêng, cây ăn quả).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987): Quy định về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9486:2013 (hoặc các tiêu chuẩn lấy mẫu phân bón tương đương hiện hành): Quy định về phương pháp lấy mẫu phân bón để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3)
- Quá trình xác định dựa trên nguyên tắc chiết chọn lọc ion clorua (Cl-) dễ tan trong mẫu phân bón bằng nước cất hoặc nước khử ion.
- Sau khi lọc để thu được dung dịch trong suốt chứa ion clorua, hàm lượng clorua được xác định bằng phương pháp chuẩn độ thể tích.
- Sử dụng dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (AgNO3) để chuẩn độ ion clorua trong môi trường trung tính hoặc kiềm nhẹ, với chỉ thị màu kali cromat (K2CrO4).
- Phản ứng tạo thành kết tủa trắng bạc clorua (AgCl). Tại điểm tương đương, khi hết ion Cl-, một giọt dư dung dịch AgNO3 sẽ phản ứng với chỉ thị K2CrO4 tạo thành kết tủa bạc cromat (Ag2CrO4) có màu đỏ gạch bền vững, đánh dấu kết thúc quá trình chuẩn độ.
- Thuốc thử và hóa chất (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học - TKHH) và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851:1989 (tối thiểu là nước loại 3).
- Nước cất hoặc nước khử ion: Không chứa ion clorua (kiểm tra bằng cách nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào nước, nước phải hoàn toàn trong suốt, không bị đục).
- Dung dịch bạc nitrat (AgNO3) tiêu chuẩn (thường là 0,1 M hoặc 0,05 M): Được pha chế từ bạc nitrat tinh khiết đã sấy khô ở nhiệt độ 120 độ C đến khối lượng không đổi, hoặc pha từ ống chuẩn (ampoule). Dung dịch này cần được bảo quản trong chai thủy tinh màu tối để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng.
- Dung dịch chỉ thị kali cromat (K2CrO4) 5%: Hòa tan 5 g kali cromat trong nước cất và pha loãng thành 100 ml.
- Dung dịch natri clorua (NaCl) tiêu chuẩn: Dùng để hiệu chuẩn lại nồng độ thực tế của dung dịch bạc nitrat (AgNO3). NaCl phải được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C trước khi cân pha chế.
- Dung dịch axit nitric (HNO3) loãng hoặc dung dịch natri hydroxit (NaOH) loãng: Dùng để điều chỉnh độ pH của dung dịch mẫu thử về khoảng trung tính (pH từ 6,0 đến 8,5) trước khi tiến hành chuẩn độ, nhằm đảm bảo phản ứng tạo màu của chỉ thị cromat diễn ra chính xác nhất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8558:2010
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CLORUA HÒA TAN TRONG NƯỚC
Fertilizers - Method for determination of chloride dissolved in water
Lời nói đầu
TCVN 8558:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 364-99 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8558:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CLORUA HÒA TAN TRONG NƯỚC
Fertilizers - Method for determination of chloride dissolved in water
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước của các loại phân bón có chứa clo (Cl) như amoni clorua (NH4Cl), kali clorua (KCl)…
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5815:2001, Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Hòa tan clorua trong mẫu phân bón vào trong nước và xác định hàm lượng clorua bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (AgNO3), sử dụng chỉ thị màu kali cromat (K2CrO4).
4. Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, trừ khi có quy định khác chỉ dùng các thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích, nước cất phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có cấp tinh khiết tương đương.
4.1. Dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (AgNO3), 0,02 N
Hòa tan 3,3980 g bạc nitrat (AgNO3) bằng nước cất không có clo, rồi định mức thành 1000 ml. Hoặc pha từ ống chuẩn có sẵn theo thông số ghi trên ống. Bảo quản dung dịch trong lọ màu sẫm, ở nơi tối.
4.2. Dung dịch kali cromat (K2CrO4) 5%
Hòa tan 5 g kali cromat (K2CrO4) vào nước cất, rồi định mức 100 ml.
4.3. Dung dịch tiêu chuẩn natri clorua (NaCl) 0,02 N
Cân chính xác 1,1689 g NaCl tinh khiết đã sấy ở nhiệt độ 140 oC, hòa tan vào nước cất không có clo rồi định mức thành 1000 ml. Hoặc pha từ ống chuẩn có sẵn theo thông số ghi trên ống.
4.4. Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 N.
Hòa tan 4 g natri hydroxit (NaOH) vào nước cất, rồi định mức 1000 ml.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
5.1. Buret, có độ chính xác 0,05 ml.
5.2. Bình tam giác, có dung tích 50; 100; 250 ml.
5.3. Bình định mức, có dung tích 50; 100; 200; 1000 ml.
5.4. Pipet, có dung tích 1; 2; 5; 10 ml.
5.5. Máy do pH.
5.6. Cân phân tích, có độ chính xác 0,1 mg và 0,01 mg.
5.7. Máy lắc
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5815.
7. Cách tiến hành
7.1. Chiết mẫu
7.1.1. Cân khoảng 2 g đến 5 g, chính xác đến 0,01 mg, mẫu phân bón đã được chuẩn bị theo TCVN 5815, cho vào bình tam giác dung tích 250 ml.
7.1.2. Cho 50 ml nước đun sôi vào bình và lắc cho hòa tan clorua trong mẫu, để lắng nếu còn cặn không tan.
7.1.3. Lọc gạn trên phễu lọc và hứng dung dịch lọc vào bình định mức dung tích 200 ml, tiếp tục hòa tan cặn bằng 50 ml nước sôi, làm như vậy 2 lần đến 3 lần nữa, sau đó dồn toàn bộ cặn lên giấy lọc.
7.1.4. Để nguội dung dịch và định mức đến vạch mức bằng nước (V).
7.2. Chuẩn độ mẫu
7.2.1. Chuẩn hóa nồng độ dung dịch (4.1) bằng cách chuẩn độ với dung dịch natri clorua tiêu chuẩn (4.3) giống như chuẩn độ mẫu.
7.2.2. Dùng pipet lấy chính xác một thể tích (V1) dung dịch lọc (7.1.4) cho vào bình tam giác dung tích 50 ml, điều chỉnh pH của dung dịch đến trung tính bằng NaOH và thêm 2 đến 3 giọt dung dịch chỉ thị kali cromat (K2CrO4) 5% (4.2).
7.2.3. Dùng dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (4.1) để chuẩn độ cho đến khi dung dịch xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch lắc không tan, ghi số ml dung dịch tiêu tốn (V2)
7.2.4. Tiến hành đồng thời với mẫu trắng, ghi số ml dung dịch tiêu tốn (V3).
8. Tính toán kết quả
8.1. Hàm lượng clo hòa tan trong 100 g mẫu được tính theo công thức sau:
![]()
trong đó:
m khối lượng mẫu cân ban đầu, tính bằng gam (g);
V thể tích định mức (7.1.4), tính bằng mililit (ml);
V1 thể tích dung dịch lấy (7.2.2) để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
V2 thể tích dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (4.1) dùng để chuẩn độ mẫu, tính bằng mililit (ml);
V3 thể tích dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (4.1) dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
N nồng độ đương lượng của dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat (4.1);
35,45 đương lượng gam của clo.
8.2. Kết quả là chênh lệch của hai phép xác định liên tiếp không vượt quá 0,5 %.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả xác định clo hòa tan;
d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 364:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định clorua hoà tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 13 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ