Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8813:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với hạt giống su hào (Brassica oleracea L. var. gongylodes L.) thuộc các cấp hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hạt giống su hào phục vụ cho mục đích gieo trồng, sản xuất và kinh doanh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng hạt giống su hào tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn áp dụng phân loại cho ba cấp hạt giống chính bao gồm: hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng và hạt giống xác nhận.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc thử nghiệm, đánh giá chất lượng hạt giống.
- TCVN 8548:2011 về Phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu về độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và các tạp chất khác.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thực tế kiểm nghiệm:
- Hạt giống siêu nguyên chủng (Super-elite seeds): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc hạt giống duy trì, có độ thuần di truyền và chất lượng cao nhất, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Hạt giống nguyên chủng (Elite seeds): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt các tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Hạt giống xác nhận (Certified seeds): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp cho sản xuất đại trà.
- Độ sạch (Purity): Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt sạch của giống su hào cần kiểm nghiệm so với tổng khối lượng mẫu kiểm nghiệm.
- Tỷ lệ nảy mầm (Germination percentage): Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong điều kiện môi trường và thời gian quy định.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống su hào (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống su hào được phân chia chi tiết theo từng cấp hạt giống nhằm bảo đảm chất lượng gieo trồng tối ưu:
- Độ sạch của hạt giống: Đối với hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng, độ sạch tối thiểu phải đạt từ 99,0%. Đối với hạt giống xác nhận, độ sạch tối thiểu phải đạt từ 98,0%.
- Tỷ lệ nảy mầm: Hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng phải có tỷ lệ nảy mầm tối thiểu đạt 80%. Hạt giống xác nhận phải đạt tỷ lệ nảy mầm tối thiểu từ 75%.
- Độ ẩm của hạt: Độ ẩm tối đa cho phép đối với tất cả các cấp hạt giống su hào không được vượt quá 8,0% để đảm bảo thời gian bảo quản và duy trì sức sống của hạt.
- Tỷ lệ hạt khác giống và hạt cỏ dại: Tỷ lệ hạt khác giống và hạt cỏ dại nguy hại được kiểm soát nghiêm ngặt, không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép đối với từng cấp hạt giống cụ thể nhằm tránh hiện tượng lẫn tạp và suy thoái giống.
- Yêu cầu về kiểm dịch thực vật: Hạt giống su hào không được chứa các loại sâu bệnh hại nguy hiểm thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đặc biệt là các bệnh truyền qua hạt giống.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8813:2011
HẠT GIỐNG SU HÀO – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Kohlrabi seeds – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 8813:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 317 - 2003 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8813:2011 do Viện nghiên cứu Rau quả thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
HẠT GIỐNG SU HÀO – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Kohlrabi seeds – Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống su hào thuộc loài Brassica oleracea (L) var. gongyloides L.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN 8548:2011, Hạt giống cây trồng – Phương pháp kiểm nghiệm.
TCVN 8550:2011, Giống cây trồng – Phương pháp kiểm định ruộng giống.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây :
3.1 Hạt giống gốc (Breeder seed) Giống tác giả (Breeder seed)
Hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
3.2 Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.3 Hạt giống nguyên chủng (Basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.4 Hạt giống xác nhận (Certified seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.5 Độ thuần giống (Varietal purity)
Tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.
3.6 Tính đúng giống (Trueness of variety)
Sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của mẫu kiểm tra so với mẫu chuẩn.
3.7 Hạt sạch (Pure seed)
Hạt của loài cây trồng chiếm ưu thế trong mẫu phân tích, bao gồm tất cả các giống của loài cây trồng đó.
3.8 Cây khác dạng (Off-type plant)
Cây có một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng khác biệt rõ ràng so với mẫu chuẩn của giống được kiểm tra.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu đối với ruộng giống
4.1.1 Yêu cầu về đất
Ruộng sản xuất hạt giống su hào trước khi gieo phải sạch cỏ dại, vụ trước không trồng cây họ Thập tự
(Brassicaceae).
4.1.2 Kiểm định ruộng giống
Ruộng giống su hào phải được kiểm định ít nhất 3 lần:
– Lần 1: Kiểm tra nguồn gốc giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh khi cây bắt đầu phình củ.
– Lần 2: Kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh khi củ đạt giá trị thương phẩm.
– Lần 3: Kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, vào thời kỳ ra hoa rộ.
Trong đó, lần kiểm định thứ 3 phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện.
4.1.3 Tiêu chuẩn ruộng giống
4.1.3.1 Cách ly
Ruộng giống phải cách ly tối thiểu với các ruộng su hào và các cây họ Thập tự khác theo quy định dưới đây (trừ trường hợp sản xuất trong nhà lưới):
a) Giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng: cách 1 000 m.
b) Giống xác nhận: cách 500 m.
4.1.3.2 Độ thuần ruộng giống
Tại mỗi lần kiểm định, ruộng giống su hào phải đạt độ thuần giống tối thiểu như quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Độ thuần ruộng giống su hào
| Chỉ tiêu | Giống siêu nguyên chủng | Giống nguyên chủng | Giống xác nhận |
| 1. Cây họ Thập tự, % số cây, không lớn hơn | 0 | 0 | 0 |
| 2. Độ thuần ruộng giống, % số cây, không nhỏ hơn | 100 | 99,5 | 98,0 |
4.2 Yêu cầu đối với hạt giống
Chất lượng hạt giống su hào được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 – Yêu cầu đối với hạt giống su hào
| Chỉ tiêu | Giống siêu nguyên chủng | Giống nguyên chủng | Giống xác nhận |
| 1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn | 98,0 | 98,0 | 98,0 |
| 2. Hạt cỏ dại, số hạt/kg, không lớn hơn | 0 | 5 | 10 |
| 3. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn | 80 | 80 | 80 |
| 4. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn | 9,0 | 9,0 | 9,0 |
5 Phương pháp thử
5.1 Đối với ruộng giống
5.1.1 Kiểm định ruộng giống, theo TCVN 8550:2011.
5.1.2 Xác định tỷ lệ cây họ Thập tự trong ruộng giống, theo TCVN 8550:2011.
5.1.3 Xác định độ thuần ruộng giống, theo TCVN 8550:2011.
5.2 Đối với hạt giống
5.2.1 Lấy mẫu, theo TCVN 8548:2011.
5.2.2 Xác định độ sạch, theo TCVN 8548:2011.
5.2.3 Xác định hạt cỏ dại, theo TCVN 8548:2011.
5.2.4 Xác định tỷ lệ nảy mầm, theo TCVN 8548:2011.
5.2.5 Xác định độ ẩm, theo TCVN 8548:2011.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 317:1998 về hạt giống su hào - Yêu cầu kỹ thuật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 317:2003 về hạt giống su hào - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12094:2017 (CODEX STAN 216-1999, sửa đổi năm 2011) về Su su quả tươi