Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 317:2003 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hạt giống su hào (Brassica oleracea L. var. gongylodes L.) được sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Tiêu chuẩn này là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng hạt giống, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng suất cây trồng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật đối với các cấp hạt giống su hào bao gồm: hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng và hạt giống xác nhận.
- Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, chế biến, lưu thông và kinh doanh hạt giống su hào tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
- Để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn này, các đơn vị kiểm nghiệm phải phối hợp sử dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng nông nghiệp.
- Các quy trình lấy mẫu, xác định độ sạch cơ học, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và kiểm tra độ thuần chủng ngoài đồng ruộng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giải thích thuật ngữ và phân cấp hạt giống su hào
- Hạt giống siêu nguyên chủng (Super-elite seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc hạt giống duy trì, có độ thuần di truyền và độ sạch giống cực kỳ cao, đạt các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nhất.
- Hạt giống nguyên chủng (Elite seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng, bảo đảm độ thuần di truyền và các chỉ tiêu chất lượng đạt tiêu chuẩn nguyên chủng theo quy định.
- Hạt giống xác nhận (Certified seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho cấp xác nhận để cung cấp trực tiếp cho người dân gieo trồng thương phẩm.
- Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Hạt giống su hào ở từng cấp chất lượng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ số kỹ thuật tiêu chuẩn sau đây:
- Độ sạch cơ học (tính bằng % khối lượng): Đối với hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng phải đạt tối thiểu từ 98,0% đến 99,0%. Đối với hạt giống xác nhận phải đạt tối thiểu 98,0%.
- Tỷ lệ nảy mầm (tính bằng % số hạt): Hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng phải có tỷ lệ nảy mầm tối thiểu từ 80% trở lên. Hạt giống xác nhận phải đạt tỷ lệ nảy mầm tối thiểu từ 75% đến 80%.
- Độ ẩm của hạt giống (tính bằng % khối lượng): Để bảo đảm hạt giống không bị suy giảm chất lượng và nấm mốc trong quá trình bảo quản, độ ẩm tối đa cho phép đối với tất cả các cấp hạt giống su hào không được vượt quá 8,0% đến 9,0%.
- Hạt cỏ dại nguy hại (tính bằng số hạt/kg): Tuyệt đối không được phép xuất hiện hạt cỏ dại nguy hại trong lô hạt giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng. Đối với hạt giống xác nhận, tỷ lệ hạt cỏ dại phải nằm trong giới hạn cực kỳ thấp cho phép theo quy định kiểm nghiệm.
- Độ thuần giống ngoài đồng ruộng (tính bằng % số cây): Cấp siêu nguyên chủng phải đạt độ thuần tối thiểu 99,5%; cấp nguyên chủng đạt tối thiểu 99,0%; và cấp xác nhận đạt tối thiểu 95,0%.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất và chế biến hạt giống su hào, hạn chế tối đa sự thoái hóa giống và ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh thông qua nguồn giống không rõ nguồn gốc.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hành vi sản xuất, kinh doanh hạt giống giả, hạt giống kém chất lượng trên thị trường.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 317:2003
HẠT GIỐNG SU HÀO
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Seed Standard of Kohlrabi
Technical requirements
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5799 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2003)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ chất lượng các lô hạt giống su hào, thuộc loài Brassica oleracea (L) var. gongyloides L., được sản xuất và kinh doanh trên cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu ruộng giống
2.1.1. Yêu cầu về đất. Ruộng để sản xuất su hào giống trước khi gieo trồng phải không có cỏ dại và cây trồng khác, vụ trước không trồng cây họ Thập tự (Brassicaceae).
2.1.2. Số lần kiểm định. Ruộng giống phải được kiểm định ít nhất 3 lần
- Lần 1: Khi bắt đầu phình củ (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh),
- Lần 2: Khi củ đạt giá trị thương phẩm (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh),
- Lần 3: Khi ra hoa rộ (kiểm tra cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất).
Trong đó ít nhất lần kiểm đinh thứ 3 phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện.
2.1.3. Tiêu chuẩn đồng ruộng
2.1.3.1. Cách ly. Ruộng giống phải cách ly tối thiểu với các các ruộng su hào và các cây họ Thập tự khác như sau:
- Giống siêu nguyên chủng: Trồng trong nhà lưới hoặc cách ly 1000m,
- Giống nguyên chủng: 1000m,
- Giống xác nhận: 500m.
2.1.3.2.Độ thuần ruộng giống: Tại mỗi lần kiểm định phải đạt như quy định ở Bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Siêu nguyên chủng | Nguyên chủng | Xác nhận |
| 1. Cây họ thập tự, % số cây, không vượt quá | 0 | 0 | 0 |
| 2. Tỷ lệ cây đúng giống, % số cây, không nhỏ hơn | 100 | 99,5 | 98,0 |
2.2. Tiêu chuẩn hạt giống. Theo quy định ở Bảng 2.
Bảng 2
| Chỉ tiêu | Siêu nguyên chủng | Nguyên chủng | Xác nhận |
| 1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn | 98,0 | 98,0 | 98,0 |
| 2. Hạt cỏ dại, số hạt/kg, không lớn hơn | 0 | 5 | 10 |
| 3. Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn | 80 | 80 | 80 |
| 4. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn - Trong bao thường - Trong bao kín không thấm nước |
9,0 8,0 |
9,0 8,0 |
9,0 8,0 |
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3129:1979 về hạt giống bồ đề - kỹ thuật thu hái và bảo quản do UBKH và KTNN ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8813:2011 về hạt giống su hào - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 317:1998 về hạt giống su hào - Yêu cầu kỹ thuật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành