Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 154:1986

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 154:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt ôxit (Fe2O3) trong cát được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh. Việc kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng Fe2O3 trong cát là yếu tố quyết định trực tiếp đến độ trong suốt, màu sắc và chất lượng tổng thể của các sản phẩm thủy tinh thành phẩm.

Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cát thạch anh tự nhiên hoặc cát đã qua quá trình tuyển rửa, chế biến dùng để nấu thủy tinh.
  • Ý nghĩa kỹ thuật: Xác định chính xác hàm lượng phần trăm khối lượng của sắt ôxit nhằm phân loại chất lượng cát nguyên liệu, từ đó định hướng sử dụng cho các dòng sản phẩm thủy tinh phù hợp (như thủy tinh quang học, pha lê, thủy tinh tấm, hoặc thủy tinh bao bì thông thường).

Quy định chung trong quá trình thử nghiệm

  • Yêu cầu về hóa chất và nước dùng: Tất cả các hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong thí nghiệm và pha chế dung dịch bắt buộc phải là nước cất để tránh lẫn tạp chất sắt từ môi trường bên ngoài gây sai lệch kết quả.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cát gửi đến phòng thí nghiệm phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Sau đó, mẫu được nghiền mịn trong cối chuyên dụng (như cối mã não) để đạt kích thước hạt theo yêu cầu phân tích, tránh sử dụng dụng cụ nghiền bằng kim loại có thể làm nhiễm bẩn sắt vào mẫu.
  • Cân mẫu: Việc cân lượng ngậm mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác cao với sai số không quá 0,0001 gram.

Phương pháp xác định hàm lượng sắt ôxit (Fe2O3)

Tiêu chuẩn TCXD 154:1986 hướng dẫn chi tiết phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (phương pháp so màu) để xác định hàm lượng sắt ôxit dựa trên khả năng tạo phức màu đặc trưng của ion sắt với các thuốc thử hữu cơ nhạy.

  • Nguyên lý của phương pháp: Tiến hành phân hủy mẫu cát bằng hỗn hợp axit flohydric (HF) và axit sunfuric (H2SO4) để loại bỏ hoàn toàn silic dưới dạng silic tetraflorua (SiF4) bay hơi. Phần bã còn lại được hòa tan và chuyển sắt về dạng ion Fe(II) hoặc Fe(III). Sau đó, cho tác dụng với thuốc thử tạo phức màu (như axit sunfosalixilic trong môi trường kiềm amoniac hoặc 1,10-phenanthrolin trong môi trường đệm axetat) để tạo thành phức chất có màu đặc trưng. Đo mật độ quang của dung dịch màu thu được trên máy quang phổ ở bước sóng hấp thụ cực đại tương ứng.
  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (spectrophotometer) hoặc máy quang điện so màu (photocolorimeter); chén bạch kim (platin) dùng để phân hủy mẫu; bếp cát hoặc thiết bị gia nhiệt kiểm soát nhiệt độ; bình định mức, pipet và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
  • Xây dựng đường chuẩn: Chuẩn bị một dãy các dung dịch tiêu chuẩn có hàm lượng sắt biết trước, thực hiện các bước tạo màu tương tự như mẫu phân tích để đo mật độ quang. Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ sắt để làm cơ sở tính toán kết quả cho mẫu thử.

Quy trình tiến hành phân tích chi tiết

  1. Phân hủy mẫu: Cân một lượng mẫu cát xác định đã chuẩn bị vào chén bạch kim. Thêm một lượng axit sunfuric và axit flohydric vừa đủ. Gia nhiệt nhẹ trên bếp cho đến khi khói trắng của axit sunfuric ngừng bay ra, đảm bảo silic đã bay hơi hoàn toàn và mẫu được phân hủy hết.
  2. Hòa tan bã: Hòa tan bã còn lại trong chén bạch kim bằng dung dịch axit clohydric loãng nóng, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức có dung tích phù hợp.
  3. Tạo màu dung dịch: Lấy một thể tích xác định dung dịch mẫu từ bình định mức, thêm các chất khử (nếu cần thiết để chuyển toàn bộ sắt về dạng hóa trị mong muốn), thêm thuốc thử tạo màu và dung dịch đệm để điều chỉnh pH tối ưu cho phản ứng tạo phức. Định mức bằng nước cất đến vạch.
  4. Đo quang: Sau khoảng thời gian quy định để màu phát triển ổn định, tiến hành đo mật độ quang của dung dịch mẫu so với dung dịch mẫu trắng (mẫu kiểm chứng không chứa cát) ở bước sóng quy định.

Tính toán và biểu thị kết quả

Hàm lượng sắt ôxit (Fe2O3) được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên lượng sắt tìm được từ đường chuẩn, thể tích dung dịch mẫu và khối lượng mẫu cát lấy để phân tích. Công thức tính toán cụ thể được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn, có tính đến các hệ số pha loãng và hệ số chuyển đổi hóa học.

Kết quả phân tích là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song. Sai lệch cho phép giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn tùy thuộc vào hàm lượng sắt ôxit có trong mẫu cát.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 154 : 1986

CÁT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỦY TINH – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT ÔXYT FE2O3
Sand used in glass industry – Method for determination offerric oxidic content

2.1.3. Xác định hàm lượng sắt ôxýt (Fe2O3)

2.1.3.1. Nguyên tắc: phân giải mẫu thử bằng axít flohyaric tạo phức màu vàng giữa sắt và axít sunfosalisilic ở pH 8 - ll, xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp so sánh màu ở bước sóng ánh sáng 420- 430nm.

2.1.3.2. Hoá chất và thiết bị

- Axit flohydric, dung dịch 40%

- Axit sunfunc đậm đặc (d = 1,19 và dung dịch 1 + 1)

- Axit clohydric đậm đặc (d = 1, 19 và dung dịch 1+ 1)

- Axit sunfosalisilic dung dịch 20%.

- Amon clorua dung dịch 5%

- Amon hydroxyt dung dịch 25%

- Kali pyrosunphát tinh thể.

- Sắt (III) ôxýt hoặc muối sắt.

- Dung dịch sắt tiêu chuẩn.

- Dung dịch sắt tiêu chuẩn.

“Dung dịch A1, cân 0,1005 gam sắt (III) ôxýt đã sấy khô (hoặc lượng cân tương ứng của một muối sắt (%) vào cốc thuỷ tinh 250ml, thêm vào cốc 10- 15ml axit clohyđric đậm đặc và đun sôi dung dịch đến tan trong. Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức 1000ml, lắc đều.

Lấy một phần dung dịch trung bình định mức, xác định hàm lượng sắt (III) ôxýt bằng phương pháp phức chất (EDTA) hoặc phương pháp bicromat

1 ml dung dịch A chứa 0,1mg Fe2O3

Dung dịch B: lấy 100ml dung dịch A vào bình định mức 1000ml, định mức dung dịch bằng nước cất, lắc đều.

Lấy một phần dung dịch trong bình định mức, xác định hàm lượng oxýt sắt   III bằng phương pháp phức chất (EDTA) hoặc phương pháp bicromát.

1ml dung dịch B chứa 0,01mg Fe2O3

- Chén hoặc bát bạch kim dung dịch từ 50ml – 100ml

- Máy so mầu quang điện hoặc phổ quang kế.

2.1.3.3.1. Phân  giải  mẫu  cát:  Cân  5  g  mẫu  cát  (đã  chuẩn  bị  theo  mục  2.11)  vào  chén (hoặc  bát)  bạch  kim,  nung  chén  có  mẫu  ở  nhiệt  độ  700-  8000C  trong  15-20phút rồi để nguội. Phân giải mẫu bằng hỗn hợp axit sunfuric và axit flohydric như mục 2.2.3. Sau khi làm khô chén trên bếp điện (đến khi ngừng bốc khói trắng) để nguội chén và thêm vào đó 2-3 gam kali pyro sunfat, nung hỗn hợp trong chén ở nhiệt độ 700 - 8000C đều tan trong.

Để  nguội,  chuyển  khối  nung  chảy  sang  cốc  thuỷ  tinh  250ml  tráng  rửa  sạch chén bạch kim bằng tia nước cất đun nóng, thêm vào cốc 20ml axit sunfuric 1

+ 1 đun sôi dung dịch đến tan trong. Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 250ml định mức, lắc đều. Dung dịch này dùng dể xác định sắt, nhôm,titan trong mẫu thử (dung dịch 1).

2.1.3.3.2. Lấy một phần dung dịch 1 theo bảng sau:

Hàm lượng sắt ôxyt trong mẫu %

Lượng mẫu lấy để xác định sắt ôxyt

Thể tích dung dịch 1 (ml)

Lượng mẫu cát tương ứng (gam)

Dưới 0,05

Từ 0,5 đến 0,10

Từ 0,10 đến 0,50

50

25

10

10

0,5

0,2

Cho  vào  bình  định  mức  100ml,  thêm  tiếp  vào  bình  10ml  dung  dịch  Amon Clorua  10%  ,  10ml  dung  dịch  Axit  sunfosalisilic  20%,  thêm  nước  cất  đến khoảng nửa bình, nhỏ giọt dung dịch Amon hydroxyt 25% vừa lắc nhẹ bình đến  khi  xuất  hiện  mầu  vàng bẩn,  thêm  dư  l-2ml  Amon  hydroxyt  nữa,  thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.

Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so mầu với kính lọc có vùng truyền sóng từ 420- 430mn trong cuvét có chiều dầy lớp dung dịch 50mm, dung dịch so sánh là thí nghiệm trắng.

Hàm lượng sắt ôxyt xác định theo đường chuẩn.

2.1.3.3.3. Dựng đường chuẩn

Lấy vào một loạt bình định mức l0ml lần lượt các thể tích 0, 1, 2, 3, 5, 7, 9, 12,  14,  15ml  "dung  dịch  B”  tương  ứng  với  0;  0,01;  0,02;  0,03;  0,0,5  .  0,07; 0,09; 0,12; 0,14; 0,15mg, sắt ôxyt, thêm vào môi bình l0ml dung dịch Amon clorua 5% 10ml dung dịch axit sunfosalisilic 20% , thêm nước cất, khoảng nửa bình, vừa nhỏ giọt dung dịch amôn, hydrôxyt 25% vừa lắc nhẹ bình đến khi xuất hiện màu vàng bẩn, thêm dư 1 - 2ml amon hydrôxyt 25% nữa, định mức lắc đều.

Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so mầu với kính lục có vùng truyền sóng 420-430nm trong cuvét dầy 50mm.

Từ mật độ quang đo được và lượng sắt ôxyt tương ứng dụng đường chuẩn.

2.1.3.3.4. Tính kết quả:

Hàm lượng sắt ôxyt (X2) tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

m1- Lượng sắt ôxyt tìm được theo đường chuẩn, tính bằng gam;

m- Lượng cân mẫu thử đem phân giải, tính bằng gam;

V – Thể tích bình chứa dung dịch 1, tính bằng ml;

V1- Phần thể tích dung dịch 1 lấy để xác định ôxyt sắt, tính bằng ml. Chênh lệch giữa hai kết quả song song không lớn hơn

Hàm lượng sắt ôxyt trong mẫu %

Chênh lệch cho phép %

Đến 0,05

Từ 0,05 đến 0,1

Từ 0,1 đến 0,5

0,005

0,010

0,030

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 154:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh – phương pháp xác định hàm lượng sắt ôxit Fe2O3

Số hiệu: TCXD154:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 154:1986 về cát sử d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký