Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 156:1986 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng titan ôxit (TiO2) trong cát được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thủy tinh. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, quyết định đến độ trong suốt và màu sắc của sản phẩm thủy tinh thành phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng titan ôxit (TiO2) trong cát thạch anh và các loại cát khác dùng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
  • Phương pháp này áp dụng cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành, các cơ sở sản xuất và khai thác cát nguyên liệu nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

2. Quy định chung (Điều 2)

  • Yêu cầu về nước và hóa chất: Toàn bộ nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất, thuốc thử sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH).
  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cát phải được lấy, sấy khô và nghiền mịn theo đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho lô hàng.
  • Tiến hành song song: Quá trình phân tích mẫu phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử cùng với một mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ.

3. Hóa chất và thuốc thử (Điều 3)

  • Axit và hỗn hợp phân hủy: Sử dụng axit sunfuric (H2SO4), axit flohydric (HF) để phân hủy mẫu cát và bay hơi silic dưới dạng silic tetraflorua (SiF4).
  • Thuốc thử tạo màu: Sử dụng các chất tạo phức màu đặc trưng với titan như tiron (muối natri của axit pyrocatechin-3,5-disunfonic) hoặc diantipyrylmethane trong môi trường axit thích hợp để tạo phức màu vàng hoặc cam phục vụ đo quang.
  • Dung dịch tiêu chuẩn: Dung dịch titan tiêu chuẩn được pha chế từ titan điôxit tinh khiết hoặc kali titan oxalat để xây dựng đường chuẩn đo quang.

4. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)

  • Thiết bị đo quang: Máy quang phổ phổ kế (Spectrophotometer) hoặc máy so màu quang điện có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng thích hợp (thường từ 380 nm đến 420 nm tùy thuộc vào thuốc thử sử dụng).
  • Dụng cụ bạch kim: Chén bạch kim (platinum crucible) dùng để nung và phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit HF và H2SO4 ở nhiệt độ cao.
  • Thiết bị gia nhiệt: Lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ lên đến 1000 độ C, bếp điện hoặc bếp cát có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
  • Dụng cụ đo lường: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g, các loại bình định mức, pipet, buret đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCXD 156:1986 giúp đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng TiO2, từ đó hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát chất lượng nguyên liệu trong ngành công nghiệp thủy tinh tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 156 : 1986

CÁT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN ÔXYT TIO2
Sand used in glass industry - Method for determination of titanium oxidic content

2.1.5. Xác định hàm lượng titan ôxýt (TiO2).

2.1.5.1. Nguyên tắc

Tạo hợp chất màu vàng giữa hydrô peroxyt và titan (IV) trong môi trường axít sunfuric loãng. Xác định hàm lượng titan oxyt bằng phương pháp so mầu ở bước sóng ánh sáng 400 - 420nm.

2.1.5.2. Hoá chất - thiết bị

- Hyđrô peroxyt dung dịch 30% và pha loãng 1 + 9

- Axit phosphoric đậm đặc

- Axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84) và pha loãng 3 + 100

- Kali pyrosunfat tinh thể

- Titan dioxyt đã nung ở 10000C đến khối lượng không đổi

- Dung địch tiêu chuẩn titan diôxyt.

Dung dịch A. Nung chảy 0,5 g titan đioxyt với 6 - 7 gam kalipyrosunfat trong chén bạch kim ở 800- 8500C đến tan trong. Hoà tan khối nung chảy vào axit sunfuric loãng 3 + 100 chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 500ml, dùng axít sunfuric pha loãng 3 + 100 định mức dung dịch, lắc đều, lấy một phần dung dịch để xác định nồng độ theo phương pháp khối lượng.

Dung dịch B. Lấy 100ml dung dịch A vào bình định mức 1000ml, dùng dung dịch axit sunfuric pha loãng định mức lắc đều.

1 ml dung dịch B chứa 0,1 mg titan oxyt.

- Chén bạch kim dung tích 30ml.

- Máy so mầu quang điện hoặc phổ quang kế.

2.1.5.3. Cách tiến hành

2.1.5.3.1. Lấy 10 - 50ml dung dịch 1 vào bình định mức 100ml thêm vào bình 3ml dung dịch hyđrô peroxyt pha loãng 1 +9 và 2 - 3 giọt axit phosphoric đậm đặc, dùng dung dịch axit sunfuric pha loãng 3 + 100 định mức, lắc đều.

Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so mấu với kính lọc có vùng truyền sóng 400 - 420nm, trong cuvét có chiều dày lớp dung dịch 50mm. Dung dịch so sánh là thí nghiệm trắng.

Hàm lượng titan ôxyt xác định theo đường chuẩn

2.1.5.3.2. Dựng đường chuẩn

Lấy vào một loại bình định mức 100ml các thể tích 0; 1; 2; 3; 5; 7; 8; 9; 10 ml dung dịch B.

Tương ứng với 0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,5; 0,7; 0,8; 0,9; 1,0mg tintan dioxyt. Pha loãng dung dịch đến khoảng 50ml bằng axit sunfuric 3 + 100. Thêm vào mỗi bình 3ml dung dịch hyđrô peroxyt pha loãng 1 + 9 và 2 - 3 giọt axit phosphoric đậm đặc, định mức dung dịch bằng axit sufuric pha loãng, lắc đều.

Đo mật độ quang các dung dịch trên máy so mầu với kính lọc có vùng truyền sóng 400- 420 nm trong cuvét dày 50mm.

Từ mật độ quang đo được và lượng titan diôxyt tương ứng dựng đường chuẩn.

2.1.5.4. Tính kết quả:

2.1.5.4.1. Hàm lượng titan diôxyt tính bằng phần trăm:

Trong đó :

m1 : Lượng titan diôxyt tìm được theo đường chuẩn, tính bằng gam;

m : Lượng cân mẫu thử lấy để xác định titan diôxyt, tính bằng gam.

2.1.5.4.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,02%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 156:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp xác định hàm lượng titan ôxit TiO2

Số hiệu: TCXD156:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 156:1986 về cát sử d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký