Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 quy định về mức ồn cho phép trong các công trình công cộng trong quá trình thiết kế và xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường âm thanh tiện nghi, bảo vệ sức khỏe con người và nâng cao hiệu quả làm việc, học tập, điều trị tại các khu vực công cộng.

Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, nguyên tắc chung và các yêu cầu thiết kế chống ồn cơ bản cho các công trình công cộng:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc khi tiến hành thiết kế mới, cải tạo hoặc mở rộng các công trình công cộng trên phạm vi cả nước. Các công trình này bao gồm trường học, bệnh viện, nhà trẻ, văn phòng làm việc, thư viện, nhà hát, rạp chiếu phim, khách sạn và các trung tâm thương mại.
  • Điều 2: Quy định chung về quy hoạch và kiến trúc: Khi thiết kế công trình, đơn vị tư vấn phải xem xét các yếu tố nguồn ồn xung quanh (như giao thông, nhà máy, khu công nghiệp) để lựa chọn địa điểm và bố trí tổng mặt bằng hợp lý. Cần ưu tiên khoảng cách ly vệ sinh, dải cây xanh cách âm và hướng của các phòng chức năng cần yên tĩnh tránh xa nguồn phát sinh tiếng ồn.
  • Điều 3: Tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong các phòng chức năng: Đây là nội dung trọng tâm quy định giới hạn mức âm thanh tương đương (tính bằng dBA) cho từng loại không gian cụ thể nhằm đảm bảo sức khỏe và công năng sử dụng:
    • Khu vực y tế (Bệnh viện, phòng khám): Phòng mổ, phòng hồi sức cấp cứu và phòng bệnh nhân yêu cầu mức độ yên tĩnh cao nhất, mức ồn tối đa cho phép dao động từ 35 dBA đến 40 dBA vào ban ngày và thấp hơn vào ban đêm.
    • Khu vực giáo dục (Trường học, nhà trẻ): Phòng học, phòng thí nghiệm và giảng đường yêu cầu mức ồn không vượt quá 45 dBA để đảm bảo hiệu quả truyền đạt và tiếp thu kiến thức.
    • Khu vực văn phòng và nghiên cứu (Thư viện, phòng làm việc): Phòng đọc sách, phòng hội thảo và văn phòng làm việc hành chính có mức ồn giới hạn từ 45 dBA đến 50 dBA.
    • Khu vực dịch vụ và giải trí (Khách sạn, cửa hàng, nhà hát): Các không gian công cộng lớn, sảnh chờ, cửa hàng thương mại cho phép mức ồn linh hoạt hơn, dao động từ 55 dBA đến 60 dBA tùy thuộc vào tính chất hoạt động.
  • Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế kết cấu chống ồn: Quy định các giải pháp kỹ thuật cụ thể đối với kết cấu bao che của công trình. Các bộ phận như tường ngoài, cửa sổ, cửa đi, sàn và trần phải có khả năng cách âm không khí và cách âm va chạm đạt tiêu chuẩn quy định. Đồng thời, hệ thống kỹ thuật trong công trình (như điều hòa không khí, thông gió, thang máy, máy bơm nước) phải được thiết kế giảm chấn và tiêu âm để không truyền tiếng ồn vào các phòng chức năng chính.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

TCXD 175:1990 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng môi trường âm thanh trong công trình công cộng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp hạn chế tối đa tác hại của ô nhiễm tiếng ồn, nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả vận hành của các công trình công cộng tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 175: 1990

MỨC ỒN CHO PHÉP TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Permissible noise levels for public buildings - Design standard

1. Quy định chung.

1.1. Tiêu chuẩn này quy định:

- Mức ồn cho phép trong công trình công cộng.

- Điều kiện và phương pháp đo tiếng ồn.

- Một số biện pháp giảm nhỏ tiếng ồn.

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế quy hoạch đô thị, thiết kế và cải tạo các công trình công cộng. Cũng có thể áp dụng để thiết kế các ngôi nhà, các máy móc dân dụng, chuyên dụng v.v... Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công trình đặc biệt như phòng phát thanh, truyền hình, phòng ghi âm, phòng máy tính, phòng đo điếc và các công trình tương tự khác.

2. Mức ồn cho phép.

2.1. Mức ồn cho phép được đánh giá bằng:

- Mức âm LA tính theo dBA khi tiếng ồn là không đổi "+" hoặc ngắt quãng "+ +"

- Mức âm tương đương LA tính theo dBA khi tiếng ồn là không đổi "+ + +".

Chú thích:

"+" Tiếng ồn không đổi là tiếng ồn có mức âm theo thời gian không thay đổi quá 5dB (thí dụ: tiếng ồn của máy bơm nước hoặc thiết bị quạt máy lúc làm việc ổn định).

"+ +" Tiếng ồn ngắt quãng là tiếng ồn sau các thời gian nghỉ ngắt quãng tiếng ồn có mức âm không đổi kéo dài trên 1 giây. (Thí dụ: tiềng ồn thang máy, tủ lạnh lúc làm việc).

"+ + +" Tiếng ồn biến đổi là tiếng ồn có mức âm theo thời gian thay đổi quá 5dB (Thí dụ: tất cả các dạng tiếng ồn giao thông).

2.2. Trị số cho phép mức âm LA dbA, mức âm tương đương LAtd dBA, trong công trình công cộng như bảng l hoặc lấy theo dải ốcta tần số trong phụ lục 1.

Bảng 1

Tên gọi các công trình công cộng

Mức âm LA hoặc mức âm tương đương LAtd dBA

Ban đêm (từ 22h đến 6h)

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

1

2

3

1- Phòng điều trị nội trú trong bệnh viện, phòng mổ, phòng ngủ trẻ em trong nhà mẫu giáo, nhà trẻ

2- Khu vực bệnh viện, nhà nghỉ, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo.

3- Phòng khám ở: Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ, phòng đọc, phòng ngủ trong khách sạn, trong nhà tập thể

4- Phòng học trong các trường (phổ thông, kĩ thuật, nghiệp vụ v.v…)

5- Phòng khán giả trong các rạp, các câu lạc bộ, nhà văn hoá, gian hoà nhạc, phòng họp, hội trường, gian xử án v.v…

6- Phòng làm việc trong trụ sở cơ quan viện thiết kế, viện nghiên cứu

7- Tiệm ăn, nhà ăn tập thể, phòng ăn của khách sạn, tiền sảnh của các loại phòng khán giả

8- Cửa hàng bách hoá bán lẻ xen kẽ trong các khu nhà ở.

9- Gian bán hàng của trung tâm thương mại, bách hoá trung tâm, các gian thể thao, gian hành khách của các ga xe lửa, ga hàng không, bến xe

10- Khu vực chợ trung tâm, hội chợ triển lãm lớn, sân vận động, bãi thể thao

11- Khu vực chợ xanh, vùng sinh hoạt văn hoá công cộng xen kẽ trong các nhà ở

12- Khu vực sân bãi thể thao các khu nhà ở.

35

40

40

40

-

40

-

45

55

55

-

-

50

55

55

55

55

55

60

60

70

70

65

65

2.3. Phụ thuộc vào vị trí của công trình công cộng đối với đường giao thông và đối với từng loại tiếng ồn, mức ồn cho phép lấy theo bảng l cần được hiệu chỉnh theo bảng 2.

Bảng 2

Đặc điểm

Trị số điều chỉnh dB hoặc dBA

1

2

l- Công trình có cửa hướng về đường nội bộ, công trình mới thiết kế nằm trong vùng quy hoạch, vùng nghỉ mát, điều dưỡng.

2- Công trình có cửa hướng về đường khu vực

3- Công trình có cửa hướng về đường đô thị

 

4- Tiếng ồn dải rộng

5- Tiếng ồn dạng xung+ hoặc âm sắc++

± 0

 

+ 5

+10

 

±0

- 5

Chú thích :

"+" Tiềng ồn xung quanh là tiếng ồn có tín hiệu do tai người cảm thu dưới dạng va đập như năng lượng của từng xung riêng biệt hoặc nối tiếp nhau, thời gian của một xung kéo dài dưới 1 giây.

"+ +" Tiếng ồn âm sắc là tiếng ồn trong đó âm thanh nghe được là âm thanh của tần số xác định (khi xác định bằng máy đo sẽ thấy ở dải tần 1/3 ốcta của tiếng ồn cố định với mức âm cao hơn dải mức âm bên cạnh 10 dB).

2.4. Phụ thuộc vào thời gian tác dụng của tiếng ồn ngắt quãng trong nửa giờ ồn nhất trong ngày, mức ồn cho phép lấy theo bảng l cần được hiệu chỉnh theo bảng 3.

Bảng 3

Tổng thời gian theo %

Trị số điều chỉnh dB hoặc dBA

Từ 60 đến 100

Từ 20 đến 60

Từ 5 đến 2

Dưới 5

±0

+ 5

+ 10

+ 15

2.5. Mức âm cho phép trong công trình công cộng không được vượt quá các trị số đã quy định ở bảng 1 và điều chỉnh ở bảng 2, bảng 3.

Mức âm cho phép trong công trình công cộng quy định theo điều kiện đo như khi công trình đang được sử dụng bình thường.

3. Điều kiện và phương pháp đo.

Điều kiện và phương pháp đo mức ồn trong các công trình công cộng theo đúng chương 3 từ mục 3.l đến mục 3.8 của 20 TCN 126: 1984 (mức ồn cho phép trong nhà ở) .

4. Quy định một số biện pháp giảm nhỏ tiếng ồn.

4.1. Để tiếng ồn bên ngoài không ảnh hưởng đến các phòng trong công trình công cộng cần sử dụng các biện pháp chính sau đây :

Quy hoạch phân vùng đô thị chính xác, hợp lí, đủ khoảng cách cần thiết cho các vùng công nghiệp, các đầu mối giao thông các trung tâm công cộng, các khu vực bệnh viện, trường học, khu điều dưỡng, khu vực yên tĩnh v v... sao cho phù hợp với các trị số tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong tiêu chuẩn này.

4.2. Có thể giảm nhỏ tiếng ồn của nguồn ồn đến các công trình công cộng bằng các biện pháp công nghệ và các phương tiện cách âm, hút âm đặt trên đường lan truyền.

4.3. Khi thiết kế mới và thiết kế cải tạo các đô thị, các điểm dân cư, các khu vực công trình công cộng; các đồ án thiết kế, kể cả đồ án thiết kế điển hình nhất thiết phải được tính toán đảm bảo sự cách âm của tường sàn và các loại cửa phù hợp với các trị số trong tiêu chuẩn mức ồn cho phép. Bố trí dây truyền công nghệ, các thiết bị vệ sinh và kĩ thuật trong công trình phải phù hợp, đảm bảo các trị số tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong tiêu chuẩn này.

4.4. Để tiếng ồn bên trong ngôi nhà không ảnh hưởng tới các phòng khác phải bố trí hợp lí giữa các căn phòng. Các trang thiết bị kĩ thuật, vệ sinh v.v ... phải tuân theo các biện pháp cách âm cho cấu tạo ngăn che (tường, sàn, các loại cửa).

Phụ lục 1

Tên gọi công trình công cộng

Mức áp suất Db dải tần số 1 ôcta Hz

Mức âm LA hoặc mức âm tương đương LAtd dBA

63

125

250

500

1000

2000

4000

8000

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1- Phòng điều trị nội trú trong bệnh viện phòng mổ, phòng ngủ trẻ em trong nhà mẫu giáo, nhà trẻ.

Ban đêm (từ 22h đến 06h)

Ban ngày (từ 06h đến 22h)

2- Khu vực bệnh viện, nhà nghỉ, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo.

Ban đêm (từ 22h đến 6h)

 

 

 

59

71

 

 

 

63

 

 

 

48

61

 

 

 

52

 

 

 

40

54

 

 

 

45

 

 

 

34

49

 

 

 

39

 

 

 

30

45

 

 

 

35

 

 

 

27

42

 

 

 

32

 

 

 

25

40

 

 

 

30

 

 

 

23

38

 

 

 

28

 

 

 

35

50

 

 

 

40

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

3- Phòng khám ở: bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ, phòng đọc phòng ngủ trong khách sạn, trong nhà tập thể.

Ban đêm (từ 22h đến 6h)

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

4- Phòng khán giả trong các rạp, các câu lạc bộ, nhà văn hoá, gian hoà nhạc, phòng họp, hội trường, gian xử án.

Ban ngày (từ 6h đến 22h).

5- Phòng học trong các loại trường (phổ thông, kĩ thuật, nghiệp vụ).

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

6- Phòng làm việc các cơ quan viện thiết kế, viên nghiên cứu

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

7- Tiệm ăn, nhà ăn tập thể, phòng ăn của khách sạn.Tiền sảnh của các loại phòng khán giả.

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

8- Cửa hàng bách hoá bán lẻ xen kẽ trong khu nhà ở

Ban đêm (từ 22h đến 6h)

 Ban ngày (từ 6h đến 22h)

75

 

 

 

 

63

75

 

 

 

 

75

 

 

75

 

 

 

75

 

 

79

 

 

67

79

66

 

 

 

 

52

66

 

 

 

 

66

 

 

66

 

 

 

66

 

 

70

 

 

57

70

59

 

 

 

 

45

59

 

 

 

 

59

 

 

59

 

 

 

59

 

 

63

 

 

49

63

54

 

 

 

 

39

54

 

 

 

 

54

 

 

54

 

 

 

54

 

 

58

 

 

44

58

50

 

 

 

 

35

50

 

 

 

 

50

 

 

50

 

 

 

50

 

 

55

 

 

40

55

47

 

 

 

 

32

47

 

 

 

 

47

 

 

47

 

 

 

47

 

 

52

 

 

37

52

45

 

 

 

 

30

45

 

 

 

 

45

 

 

45

 

 

 

45

 

 

50

 

 

35

50

42

 

 

 

 

28

42

 

 

 

 

42

 

 

42

 

 

 

42

 

 

49

 

 

33

49

55

 

 

 

 

40

55

 

 

 

 

55

 

 

55

 

 

 

55

 

 

60

 

 

45

60

9- Gian bán hàng của trung tâm thương mại. Bách hoá trung tâm, các gian thể thao gian hành khách của ga xe lửa. hàng không…

Ban đêm (từ 22h đến 6h)

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

10- Khu vực chợ trung tâm, hội chợ triển lãm lớn, sân vận động, bãi thể thao.

Ban đêm (từ 22h đến 6h)

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

11- Khu vực chợ xanh, vùng sinh hoạt văn hoá công cộng xen kẽ trong các khu nhà ở.

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

12- Khu vực sân bãi thể thao trong các khu ở.

Ban ngày (từ 6h đến 22h)

 

 

 

 

75

88

 

 

75

88

 

 

 

84

 

 

84

 

 

 

 

66

77

 

 

66

77

 

 

 

74

 

 

74

 

 

 

 

59

72

 

 

59

72

 

 

 

68

 

 

68

 

 

 

 

54

68

 

 

54

68

 

 

 

64

 

 

64

 

 

 

 

50

65

 

 

50

65

 

 

 

60

 

 

60

 

 

 

 

47

62

 

 

47

62

 

 

 

57

 

 

57

 

 

 

 

45

59

 

 

45

59

 

 

 

55

 

 

55

 

 

 

 

43

58

 

 

43

58

 

 

 

54

 

 

54

 

 

 

 

55

70

 

 

55

70

 

 

 

65

 

 

65

 

Phụ lục 2

Xác định và tính toán mức âm tương đương

Các xác định và phương pháp tính mức âm tương đương theo phụ lục 3 của 20TCN 126: 1984. (Mức ồn cho phép trong nhà ở).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 về mức ồn cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế

Số hiệu: TCXD175:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 về mức ồn c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký