Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 202:1997 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về kỹ thuật thi công phần thân của nhà cao tầng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát nắm vững các nguyên tắc cốt lõi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu phần thân (bao gồm kết cấu chịu lực và kết cấu bao che) của các công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối hoặc lắp ghép.
- Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc đảm bảo chất lượng, độ an toàn chịu lực, tính bền vững và thẩm mỹ của công trình trong suốt quá trình thi công phần thân.
- Đối với các công trình có đặc thù riêng biệt hoặc sử dụng công nghệ thi công đặc biệt chưa được đề cập trong tiêu chuẩn này, chủ đầu tư và nhà thầu cần tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và hiệu quả, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác liên quan đến xây dựng:
- Các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hiện hành.
- Các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu công tác bê tông, cốt thép, cốp pha và giàn giáo.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng.
- Các tiêu chuẩn về đo đạc, trắc địa trong xây dựng công trình.
Điều 3: Quy định chung
Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình thi công phần thân nhà cao tầng:
- Yêu cầu về hồ sơ thiết kế: Việc thi công chỉ được tiến hành khi đã có đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định. Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ hồ sơ để lập biện pháp tổ chức thi công phù hợp.
- Biện pháp tổ chức thi công: Phải lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết cho phần thân, trong đó đặc biệt lưu ý đến giải pháp vận chuyển vật liệu lên cao, hệ thống cốp pha, đà giáo chịu lực và biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như khu vực lân cận.
- Quản lý chất lượng: Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ từ khâu tiếp nhận vật liệu đầu vào (xi măng, thép, cát, đá, phụ gia) đến từng công đoạn thi công trên cao. Tất cả các bước chuyển giao giai đoạn đều phải được nghiệm thu kỹ lưỡng.
- An toàn và môi trường: Phải có lưới an toàn bao che xung quanh công trình, hệ thống chống sét tạm thời và các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, bụi bẩn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Điều 4: Công tác trắc đạc trong thi công
Công tác trắc đạc đóng vai trò quyết định đến độ thẳng đứng và hình học của nhà cao tầng. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Hệ thống lưới khống chế: Phải thiết lập hệ thống lưới khống chế trắc đạc trục công trình một cách chính xác và được bảo vệ nghiêm ngặt trong suốt quá trình thi công.
- Truyền tọa độ và độ cao lên các tầng: Quy định các phương pháp đo đạc chuyên dụng (như phương pháp chiếu đứng bằng máy chiếu thiên đỉnh hoặc máy kinh vĩ độ chính xác cao) để truyền trục tọa độ và mốc độ cao từ mặt đất lên các tầng cao, hạn chế tối đa sai số tích lũy.
- Kiểm tra độ thẳng đứng: Phải tiến hành đo đạc, kiểm tra độ thẳng đứng của các cấu kiện chịu lực chính (cột, vách cứng, lõi thang máy) sau mỗi đợt đổ bê tông và trước khi lắp dựng cốp pha cho tầng tiếp theo.
- Quan trắc biến dạng: Thiết lập hệ thống mốc quan trắc độ lún, độ nghiêng và độ chuyển vị của công trình ngay từ khi bắt đầu thi công phần thân để kịp thời phát hiện các bất thường và có biện pháp xử lý kịp thời.
NHÀ CAO TẦNG - THI CÔNG PHẦN THÂN
High rise building - Guide for construction of the superstruction
Tiêu chuẩn này quy định những điểm cần thiết cho việc thi công phần thân các công trình cao tầng.
Tiêu chuẩn này đưa ra một số các chỉ tiêu kĩ thuật phục vụ cho việc lựa chọn phương pháp vận chuyển thiết bị và vật tư lên cao và việc lựa chọn giàn giáo và ván khuôn phục vụ cho công tác thi công nhà cao tầng.
2.1. Trước khi thi công nhà cao tầng nhà thầu nên nghiên cứu kĩ hồ sơ thiết kế và làm việc với đơn vị tư vấn để nắm chắc các yêu cầu thiết kế. Nên xem xét toàn diện hệ kết cấu công trình và giải pháp cấu tạo, có kể đến các đặc điểm của trang thiết bị kĩ thuật và lựa chọn công nghệ xây dựng thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thi công xây lắp về các mặt chất lượng, tiến độ, an toàn và kinh tể.
2.2. Nhà thầu nên tiến hành thiết kể chi tiết biện pháp thi công, đặc biệt là phương pháp vận chuyển thiết bị, vật tư, giàn giáo, ván khuôn... theo phương thẳng đứng vả phương ngang. Phương pháp vận chuyển thiết bị vật tư lên cao cần phù hợp với đặc điểm kết cấu, thiết bị sẵn có và là yếu tố mang tính quyết định đối với tiến độ thi công.
2.3. Vận chuyển vật liệu bê tông, thép và giàn giáo lên cao có thể thực hiện bằng cẩu tháp vận thăng, thang điện. Bê tông được chuyển đến hiện trường bằng xe trộn, được đưa lên các tầng bằng cẩu tháp hoặc máy bơm bê tông. Khi có điều kiện mặt bằng nên lắp dựng trạm trộn tại hiện trường.
2.4. Giàn giáo, ván khuôn được lựa chọn và thiết kế phù hợp với điều kiện sử dụng và cần kể đến độ ổn định dưới tải trọng làm việc và tải trọng gió.
2.5. Cần trục tháp cố định hoặc di động trên đờng ray thường được sử dụng để vận chuyển vật tư, thiết bị, giàn giáo lên cao. Cẩu tháp phải được đặt ở vị trí tối ưu để có phạm vi hoạt động hữu hiệu và đảm bảo việc tháo dỡ dễ dàng sau khi hoàn thành công trình. Móng của cẩu tháp cố định hoặc di động trên ray cần thiết được thiết kể và nghiệm thu theo tiêu chuẩn tương ứng.
2.6. Thi công công trình nhà cao tầng vào mùa mưa, mùa gió bão cần có những quy định cụ thể về an toàn và ổn định dưới tác động của tải trọng động này.
3. Phương pháp vận chuyển thiết bi và vật tư lên cao.
3.1. Cẩu tháp cố định hoặc di động trên ray thường là biện pháp chủ đạo để vận chuyển thiết bị và vật tư lên cao. Một số loại cần trục tháp thường được dùng tại Việt Nam được nêu ở bảng 1.
Bảng 1- Một số loại cần trục tháp thường dùng tại Việt Nam
| TT |
Loại cần trục | H (m) | Qmax (tấn) | Qmin (tấn) | L (m) |
| 1 | Cần trục tháp K200 chạy trên ray KB 403 | 47 47 | 12 8 | 3,8 3,2 | 52 32 |
| 2 | Cần trục tháp cố định của Thuỵ Điển K154 (1056) K154 (1055) |
90,5 78,5 |
8 6 |
3,2 2,5 |
48 48 |
3.2. Vận chuyển bê tông bằng cẩu tháp và gầu
Khối lượng bê tông của kết cấu phần thân nhà cao tầng thường có chỉ số thể tích là 03-0,4m3/m2 nên công tác vận chuyển bê tông cẩn đợc quan tâm đặc biệt. Ngày công cần thiết (n) cho việc thi công một tầng tiêu chuẩn của nhà cao tầng được tính theo công thức kinh nghiệm của một số nước cần thoả mãn điều kiện :
n =
(1)
Trong đó :
n là ngày công cần thiết cho việc thi công một tầng nhà tiêu chuẩn bằng biện pháp cẩu nâng và gầu (ngày) ;
Hmax là cao độ tương đối trong tầng nhà tiêu chuẩn (m) ;
V1 là tốc độ đi lên của móc cẩu phút)
V2 là tốc độ đi xuống của móc cẩu (m/phút)
t3 là thời gian làm việc của cánh tay đòn mỗi lần di chuyển (phút)
t4 là thời gian lắp và tháo móc cẩu (phút)
Q là lượng bê tông của tầng tiêu chuẩn do mỗi cần trục tháp đảm nhận (m3) ;
b là thời gian làm việc của một ca (giờ) ;
c là số ca cẩu làm việc trong một ngày ;
q là thể tích bê tông một lần cẩu (m3) ;
[n] là số ngày tết công cho phép một tầng tiêu chuẩn được quy định theo tiến độ thi công (ngày) .
3.3. Bơm bê tông
Trường hợp bê tông vận chuyển bằng cẩu tháp và gầu không đạt yêu cầu về tiến độ, nên sử dụng bơm bê tông. Các loại bơm bê tông của Nhật và của Đức thường được dùng.
3.4. Bơm bê tông
Trường hợp bê tông vận chuyển bằng cẩu tháp và gầu không đạt yêu cầu về tiến độ, nên sử dụng bơm bê tông. Các loại bơm bê tông của Nhật và của Đức thường được dùng. Máy bơm phải được bố trí gần nơi đổ bê tông, đường ống ngắn và tiện lợi cho xe trộn quay vòng.
3.4.1. Tính năng kĩ thuật của bơm bê tông
Tính năng kĩ thuật của bơm bê tông thông dụng :
- Hình thức bơm : áp lực dầu ;
- Lưu lượng bơm : 50 ¸100m3/h ;
- Áp lực bơm lí thuyết : 387 ¸ 650N/cm2 ;
- Cự ly Vận chuyển ngang : 600 ¸ 1000 m ;
- Cự li vận chuyển đứng : 20 ¸ 200 m
- Đường kính hạt lớn nhất : 40 ¸ 50 mm ;
- Dung lượng thùng bơm : 0,30 ¸ 1,50m3
- Phương pháp rửa ống : Bằng nước hoặc khí nén ;
- Công suất máy phát/số vòng quay : 195/2300 ¸ 220/2300 ;
Tính năng kĩ thuật của bơm bê tông :
- Hình thức bơm: Bơm xi lanh ;
- Lưu lượng tối đa : 40 ¸ 90m3/h ;
- Áp lực bơm lí thuyết : 296 ¸ 648N/cm2 ;
- Cự li vận chuyển ngang : 180 ¸ 670 m ;
- Đường kính hạt lớn nhất : 40 ¸ 50 mm ;
- Dung lượng thùng bơm : 0,30 ¸ 1,50 m3 ;
- Công suất máy phát : 45 ¸ 55 kw
- Phương pháp rửa ống : Bằng nước hoặc khí nén.
3.4.2. Lựa chọn bơm bê tông
Việc lựa chọn bơm bê tông phụ thuộc vào năng lực bơm, đường kính ống dẫn, cấp phối và trong trường hợp gặp khó khăn có thể dùng các biện pháp bổ sung sau đây : Bơm tiếp sức, tăng đường kính ống bơm, dùng bơm công suất lớn, lắp lại ống bơm (tránh ống bị gấp khúc và thay đổi đường kính ống, điều chỉnh cấp phối...).
3.4.3. Bơm bê tông và xe trộn cấp phối bê tông
Số lượng xe trộn bê tông (m) được xác định theo kinh nghiệm của nước ngoài :
( 2)
Trong đó :
Qm là lưu lượng bê tông trong một giờ ; Qm = Qph ;
Qp là lượng vữa lí thuyết theo áp lực nhất định ;
h là hiệu suất làm việc thường lấy bằng 0,4 - 0,8 ;
V là dung lượng xe trộn bê tông, m3/h ;
L là khoảng cách từ trạm trộn đến hiện trường, km ;
S là tốc độ bình quân xe chạy, km/h ;
T là tổng thời gian gián đoạn (nạp vật liệu, ra vật liệu, tạm dừng...)
3.4.4. Đường kính ống bơm
Đường kính ống lớn cho phép giảm lực cản và đường kính ống nhỏ thuận lợi cho việc vận chuyển ống, vì vậy nên sử dụng đường kính ống thích hợp nhưng không nhỏ hơn 3 lần đường kính của cốt liệu lớn nhất.
3.4.5 . Cấp phối bê tông
Cần thiết lựa chọn cấp phối thích hợp để đảm bảo cường độ bê tông và phù hợp với điều kiện thi công. Độ sụt bê tông tại vị trí bơm chọn theo tính năng của máy và thông thường là 12 - 17 cm. Độ sụt khống chế tại trạm trộn tùy theo cự li vận chuyển cần lấy giá trị cao hơn nhưng không quá 20 - 22 cm.
3.4.6 . Thao tác bơm bê tông
- Chuẩn bị hiện trường, kiểm tra bơm, bố trí và cố định đường ống cấp phối. Dùng vữa xi măng cát bôi trơn đường ống.
- Ép bê tông với tốc độ chậm để kiểm tra độ kín của đường ống.
- Đảm bảo bê tông trên miệng hút không thấp hơn 20 cm để tránh trường hợp hút không khí làm tắc bơm.
- Nếu có hiện tượng áp lực bơm tăng cao, đường ống rung động cần giảm tốc độ bơm và đập vào các đoạn ống cong, nếu không có kết quả cần dựng bơm để kiểm tra.
- Không dừng bơm quá 15 phút, nếu quá thời gian trên nên trộn lại bê tông với tốc độ chậm sau 15 phút một. Thời gian dừng bơm quá 60 phút phải loại bỏ toàn bộ bê tông trong ồng.
- Bơm bê tông xong phải rửa sạch bơm và toàn bộ đường ống.
4.1. Nguyên tắc chung
- Việc lựa chọn giàn giáo và ván khuôn phụ thuộc vào đặc điểm công trình, thiết bị thi công và cung ứng vật tư, bê tông và điều kiện thi công. Ván khuôn và giàn giáo có thể được chế tạo điển hình, tháo lắp dễ dàng và cần phải được thiết kế phù hợp với sức chịu tải, độ cứng và tính ồn định.
- Cường độ tháo ván khuôn tuân thủ các tiêu chuẩn về công nghệ bê tông.
- Giáo chống bằng ống thép, hệ thống giáo Pal do Việt Nam chế tạo có thể được dùng để xây dựng nhà cao tầng. Giàn giáo ngoài nhà cần được thiết kể và kiểm tra bằng thử tải trước khi sử dụng.
4.2. Yêu cầu kĩ thuật chủ yếu của giàn giáo : Việc tính toán thiết kế hệ thống giàn giáo, ván khuôn phải kể đến trọng lượng bản thân, tải trọng thi công, tải trọng gió, ổn định.
4.3. Có thể sử dụng hệ thống giáo chống lại để nâng cao hiệu quả.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng - công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 203:1997 về nhà cao tầng - kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 184:1997 về công tác khảo sát địa kỹ thuật nhà cao tầng
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 196:1997 về nhà cao tầng - công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật chế tạo bê tông mác 400- 600
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 198:1997 về nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997 về nhà cao tầng - thi công cọc khoan nhồi
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
- 1 Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng - công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 203:1997 về nhà cao tầng - kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 184:1997 về công tác khảo sát địa kỹ thuật nhà cao tầng
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 196:1997 về nhà cao tầng - công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật chế tạo bê tông mác 400- 600
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 198:1997 về nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997 về nhà cao tầng - thi công cọc khoan nhồi
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
Thông số kỹ thuật