Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 207:1998 về Bộ lọc bụi tĩnh điện - Sai số lắp đặt
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 207:1998 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và giới hạn sai số cho phép trong quá trình thi công, lắp đặt hệ thống bộ lọc bụi tĩnh điện. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 207:1998 bộ lọc bụi tĩnh điện - sai số lắp đặt.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCXD 207:1998.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo độ chính xác hình học và hiệu suất vận hành an toàn của hệ thống lọc bụi tĩnh điện trong các công trình công nghiệp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, xác định phạm vi và các nguyên tắc nền tảng trước khi đi vào các thông số sai số chi tiết:
- - Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với công tác lắp đặt mới, cải tạo hoặc sửa chữa hệ thống bộ lọc bụi tĩnh điện tại các nhà máy công nghiệp (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất, luyện kim).
- Xác định rõ các đối tượng phải tuân thủ tiêu chuẩn bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn giám sát và nhà thầu thi công lắp đặt thiết bị.
- - Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan về chế tạo thiết bị, hàn áp lực, dung sai lắp ghép cơ khí và an toàn lao động.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các bên liên quan phải cập nhật theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật.
- - Điều 3: Quy định chung
- Yêu cầu về năng lực của đơn vị thi công và đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật tham gia lắp đặt bộ lọc bụi tĩnh điện.
- Quy định về công tác chuẩn bị mặt bằng, nghiệm thu móng máy và hệ thống kết cấu đỡ trước khi tiến hành định vị thiết bị.
- Nhấn mạnh việc kiểm tra chất lượng thiết bị, linh kiện đầu vào trước khi lắp đặt nhằm phát hiện các biến dạng hình học phát sinh trong quá trình vận chuyển.
- - Điều 4: Giải thích từ ngữ và ký hiệu kỹ thuật
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như: sai số lắp đặt, độ lệch tâm, độ không song song của các cực bụi, khoảng cách cực, và các trục định vị cơ bản.
- Thống nhất các ký hiệu toán học và ký hiệu bản vẽ kỹ thuật được sử dụng trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn để tránh việc hiểu sai lệch giữa các bên trong quá trình thi công và nghiệm thu.
Lưu ý: Đây là phần nền tảng pháp lý và kỹ thuật làm cơ sở để áp dụng các bảng trị số sai số lắp đặt cụ thể cho từng bộ phận chi tiết của bộ lọc bụi tĩnh điện được quy định ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
BỘ LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN - SAI SỐ LẮP ĐẶT
Electrostatic preciptator – Installation tolerance
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lắp đặt bộ lọc bụi tính điện cực khô, dạng tĩnh.
Tiêu chuẩn này quy định các sai số cho phép lắp đặt bộ lọc bụi tĩnh điện, phương pháp và dụng cụ đo kiểm và cho phép sử dụng các số liệu kỹ thuật lắp đặt của nhà máy chế tạo khi cung cấp thiết bị.
2.1. Sai lệch kích thước của móng bê tông quy định trong bảng1.
Bảng 1 - Sai lệch kích thước của móng bê tông
| Tên các chỉ tiêu | Mức cho phép |
| 1. Sai lệch các đường tâm thực tế của móng bê tông so với các đường tâm thiết kế tương ứng, mm | ±20 |
| 2. Sai lệch khoảng cách tâm các lỗ bu lông, mm. | ±15 |
| 3. Sai lệch các kích thước khác trên mặt phẳng ngang so với thước thiết kế, mm | ±30 |
| 4. Sai lệch độ cao móng bê tông so với độ cao thiết kế, mm, không lớn hơn. | -30 |
| 5. Sai lệch kích thước lỗ bu lông so với kích thước thiết kế, mm, không lớn hơn. | +20 |
| 6. Độ nghiêng của lỗ bu lông theo chiều sâu lỗ, mm/m, không lớn hơn | 15 |
2.2. Sai lệch lắp đặt gối đỡ bộ lọc bụi quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Sai lệch lắp đặt gối đỡ
| Tên các chỉ tiêu | Mức cho phép |
| 1. Sai lệch đường tâm dọc và ngang của các gối đỡ bộ lọc bụi so với đường tâm thiết kế, mm. | ±3 |
| 2. Sai lệch độ cao của các gối đỡ so với nhau, mm, không lớn hơn. | 1 |
| 3. Sai lệch kích thước 2 đường chéo cảu các hình chữ nhật tạo bởi các gối đỡ so với nhau, mm, không lớn hơn | 5 |
| 4. Sai lệch phương đặt con lăn của gối đỡ so với phương thiết kế, độ | ±2 |
2.3. Sai lệch lắp đặt kết cấu bộ lọc bụi định trong bảng 3.
Bảng 3 - Sai lệch lắp đặt kết cấu bộ lọc bụi
| Tên các chỉ tiêu | Mức cho phép |
| 1. Độ nghiêng của các cột, không lớn hơn. | 1mm/1m chiều cao cột nhưng không lớn hơn 5mm trên toàn bộ chiều cao cột |
| 2. Sai lệch kích thước 2 đường chéo của các hình chữ nhật tạo bởi các cột của khung bộ lọc bụi, mm, không lớn hơn | 5 |
| 3. Độ không thăng bằng của xà treo lực lắng, mm, không lớn hơn | 1 |
| 4. Sai lệch độ cao của các xà treo cực lắng đo trên một mặt cắt, mm, không lớn hơn | 2 |
| 5. Sai lệch khoảng cách giữa hai đường tâm của 2 xà treo cực lắng liên tiếp, mm, không lớn hơn. | 1 |
| 6. Độ không thăng bằng của xà treo cực phóng, mm, không lớn hơn | 1 |
| 7. Sai lệch khoảng cách giữa 2 đường tâm của xà treo cực lắng và đường tâm xà treo cực phóng kế tiếp theo phương ngng, mm, không lớn hơn. | 1 |
2.4. Sai lệch lắp đặt hệ thống cực phóng và cực lắng quy định trong bảng 4.
Bảng 4 - Sai lệch lắp đặt hệ thống cực lắng và cực phóng
| Tên các chỉ tiêu | Mức cho phép |
| 1. Sai lệch khoảng cách giữa cực phóng và cực lắng liên tiếp so với thiết kế (đo tại xà treo cực), mm | ±1 |
| 2. Sai lệch khoảng cách giữa cực phóng và cực lắng liên tiếp so với thiét kế (đo tại tiết diện ngang bất kỳ), mm | ±4 |
| 3. Độ nghiêng của cực phóng và cực lắng, mm/chiều dài cực, không lớn hơn 4. Độ cong của cực lắng và cực phóng, mm, không lớn hơn | 2 2 |
2.5. Sai lệch lắp đặt hệ thống búa gõ quy định trong bảng 5
Bảng 5 - Sai lệch lắp đặt hệ thống búa gõ bụi
| Tên các chỉ tiêu | Mức cho phép |
| 1. Sai lệch đường tâm trục búa gõ bụi so với thiết kế,mm 2. Sai lệch động đồng tâm của các trục trung gian khi ghép nối, mm không lớn hơn 3. Sai lệch khoảng cách các búa gõ trên chiều dài trục so với thiết kế, mm không lớn hơn 4. Sai lệch vị trí đầu búa so với thiết kế, độ, không lớn hơn | ±2 0,5 1 1 |
3. Dụng cụ và phương pháp đo kiểm
3.1. Dụng cụ
Dụng cụ đo kiểm phải có độ chính xác phù hợp với độ chính xác lắp đặt và phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra định kỳ.
3.1.1. Thước cuộn thép có vạch chi mm
3.1.2. Thước lá có độ chính xác 0,5mm
3.1.3. Máy thủy bình độ chính xác 0,4mm
3.1.4. Nivô thép 0,05mm/m
3.1.5. Dụng cụ căn chỉnh khớp nối trục
3.2. Phương pháp đo
3.2.1. Kiểm tra kích thước của móng bê tông.
Đo các kích thước của móng bê tông bằng thước thép cuộn tại các vị trí được quy định trên hình 1.
Sai lệch lắp đặt cho phép của móng bê tông được quy định trong bảng 1

XX,YY1,Y2Y2…các đường tâm dọc và đường tâm ngang theothiết kế của bộ lọc bụi;
X’X’, Y1’Y1’, Y’2Y2’ đường tâm dọc và ngang tương ứng thực tế của móng lọc bụi
E,f1,f2…..Sai lêch đường tâm dọc và đường tâm ngang của đường tâm thực tế so với đường tâm thiết kế.
a1b1 Khoảng cách tâm dọc và ngang các lỗ bulông thêo thiết kế.
a’1,b1 Khoảng cách tâm dọc và ng ang các lỗ bu lông tương ứng thực tế.
c, d khoảng cách tâm dọc và ngang của các gối đỡ theo thiết kế
c’,d’ Khoảng cách tâm dọc và ngang của móng gối đỡ thực tế;
mi,ni Kích thước lỗ bu lông theo thiết kế
m’i,ni’ Kích thước lỗ bu lông theo thực tế
3.2.2. Kiểm tra sai lệch lắp đặt gối đỡ
Đo khoảng cách các tâm gối đỡ bằng thước cuộn thép.
Đo sai lệch hướng lắp đặt con lăn bằng thước lá, sau đó suy ra sai lệch góc.
Vị trí kiểm tra và sai lệch lắp đặt cho phép được quy định trên hình 2 và bảng 2.

3.2.3. Kiểm tra sai lệch kết cấu lọc bụi
Đo các kích thước bằng thước cuộn thép, độ đo không thăng bằng của xà bằng nivô thép, đo độ nghiêng của cột bằng thước lá và dây dọi.
Vị trí và sai lệch cho phép được quy định trên hình 3 và bảng 3.

3.2.4. Kiểm tra sai lệch lắp xà treo cực lắng
Kiểm tra thăng bằng của xà treo cực lắng bằng ống thủy theo hướng dẫn trên hình 4.
Sai lệch lắp đặt cho phép được quy định trong bảng 4.

3.2.5. Kiểm tra sai lệch lắp dàn treo cực phóng
Kiểm tra độ thăng bằng của dàn treo cực phóng bằng ống thủy theo hướng dẫn trên hình 5.
Sai lệch lắp đặt cho phép được quy định trong bảng 5.

3.2.6. Kiểm tra khoảng cách giữa 2 cực phóng và cực lắng liên tiếp
Kiểm tra khoảng cách giữa cực phóng và cực lắng liên tiếp bằng thước lá và dưỡng đo theo hướng dẫn trên hình 6.
