Tóm tắt Tờ trình 717/TC về việc điều chỉnh mức thu viện phí tại tỉnh Tiền Giang
Tờ trình số 717/TC do Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Tiền Giang ban hành là văn bản tham mưu, đề xuất phương án điều chỉnh mức thu viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh. Việc điều chỉnh này hướng tới mục tiêu cân đối nguồn thu - chi cho hoạt động khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân địa phương phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Các nội dung cốt lõi của Tờ trình bao gồm:
- Sự cần thiết và căn cứ ban hành: Tờ trình được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật của Trung ương về viện phí, kết hợp với khảo sát thực tế chi phí hoạt động, giá cả vật tư y tế và khả năng đóng góp của người dân tại tỉnh Tiền Giang. Việc điều chỉnh nhằm bù đắp một phần chi phí trực tiếp phục vụ người bệnh và từng bước thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4): Xác định rõ các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh quản lý áp dụng mức thu mới, bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Đồng thời, xác định các đối tượng người bệnh phải nộp viện phí và các trường hợp được miễn, giảm theo quy định.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu: Quy định tỷ lệ trích để lại cho các cơ sở y tế để tái đầu tư trang thiết bị, mua sắm thuốc men, vật tư tiêu hao và nâng cao đời sống cán bộ y tế, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật tài chính.
Nội dung chi tiết Phần A: Khám bệnh và kiểm tra sức khỏe
Phần này tập trung quy định chi tiết về mức thu đối với các dịch vụ ban đầu khi người bệnh đến cơ sở y tế, cụ thể:
- Mức thu phí khám bệnh: Quy định chi tiết mức tiền công khám đối với từng tuyến điều trị (tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã). Mức phí có sự phân biệt giữa khám thường, khám chuyên khoa sâu và khám cấp cứu nhằm phản ánh đúng hao phí lao động của đội ngũ y bác sĩ.
- Phí kiểm tra sức khỏe định kỳ và theo yêu cầu: Xác định khung giá cho các dịch vụ khám sức khỏe tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp, khám sức khỏe để thi bằng lái xe, và các hoạt động kiểm tra sức khỏe chuyên biệt khác.
- Chính sách hỗ trợ và miễn giảm: Đề xuất các giải pháp hỗ trợ chi phí khám bệnh cho các đối tượng đặc thù như người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi, đảm bảo an sinh xã hội và quyền tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản của mọi tầng lớp nhân dân.
Tờ trình 717/TC đóng vai trò là cơ sở tham mưu quan trọng để Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết về mức thu viện phí mới, tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động tài chính y tế tại địa phương.
| UBND TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 717/TC | Mỹ Tho, ngày 04 tháng 12 năm 1999 |
TỜ TRÌNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc nghiên cứu mức thu viện phí để điều chỉnh theo tờ trình 631/YT ngày 18/9/1999 của Sở Y Tế.
Sở Tài Chánh – Vật Giá có ý kiến như sau:
1. Thống nhất với đề nghị của Sở Y Tế điều chỉnh mức thu một phần viện phí để bù đắp chi thuốc, hóa chất, … có tăng lên.
So sánh mức thu viện phí được điều chỉnh lần này với mức thu hiện hành được Ủy ban nhân dân Tỉnh duyệt thì tỉ lệ tăng phổ biến từ 20 – 100%, cá biệt có một số mức thu tăng 200%, nhưng hầu như các mức thu đều ở trong khung hoặc bằng mức thu tối đa theo Nghị định 95/CP, ngày 27/8/1994 của Chính phủ.
Riêng có 3 mức thu nhổ răng và mức thu xét nghiệm máu đã ở mức tối đa theo Nghị định 95/CP. Sở Y Tế đề nghị điều chỉnh tăng thêm 66 – 100% để bù đắp chi phí thực tế. Sở Tài Chánh – Vật Giá đề nghị vẫn giữ nguyên theo mức giá hiện hành như đã thu, Sở Y Tế có văn bản kiến nghị Bộ Y tế trình Chính phủ điều chỉnh mức thu tối đa cho phù hợp thực tế.
2. Ngoài các mức thu được thực hiện theo Nghị định 95/CP, có một số dịch vụ y tế chưa quy định mức thu tại Nghị định 95/CP. Sở Tài Chánh – Vật Giá thống nhất với Sở Y tế đề nghị bổ sung thêm, cụ thể như sau:
- Phẫu thuật ngoại khoa loại 1: 200.000đ/ ca.
- Phẫu thuật ngoại khoa loại 2: 150.000đ/ ca.
- Phẫu thuật ngoại khoa loại 3: 100.000đ/ ca.
- Phẫu thuật hàm mặt loại 1 gây mê: 200.000đ/ ca.
- Phẫu thuật hàm mặt loại 2 gây mê: 150.000đ/ ca.
- Phẫu thuật hàm mặt loại 2 gây tê: 100.000đ/ ca.
- Phẫu thuật hàm mặt loại 3 gây tê (trừ nhổ răng): 75.000đ/ ca.
3. Đối với việc chụp CT Scanner thu 1.000.000đ/ lần chụp (bằng mức thu tối đa quy định tại Nghị định 95/CP) chưa tính thuốc cản quang.
Sở Tài chánh – Vật Giá kính trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định để ngành Y Tế thực hiện mức thu mới từ ngày 01/01/2000./.
|
Nơi nhận: | SỞ TÀI CHÁNH – VẬT GIÁ |
PHẦN A: KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE
| STT | NỘI DUNG | GIÁ NGHỊ ĐỊNH 95 CP | UBND TỈNH DUYỆT LẦN I | ĐỀ NGHỊ GIÁ MỚI | |||||
| BVĐTTT | BVĐKKV | BVYHDT | BV HUYỆN | PKĐKKV | Y TẾ | ||||
| 01 | Khám lâm sàng chung/ Khám chuyên khoa | 1.500 – 3.000 | 2.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 2.000 | 2.000 |
| 02 | Khám bệnh theo yêu cầu riêng (Chọn thầy thuốc) | 10.000 – 20.000 |
| 20.000 | 15.000 | 10.000 | 10.000 |
|
|
| 03 | Khám, cấp giấy chứng thương, giám định Y khoa (không kể xét nghiệm, X quang) | 15.000 – 30.000 | 25.000 | 1/ 30.000 2/ 25.000 | 1/ 30.000 2/ 25.000 |
| 1/ 30.000 2/ 25.000 |
|
|
| 04 | Khám sức khỏe toàn diện tuyển lao động, lái xe (không kể xét nghiệm, X quang) | 25.000 – 40.000 | 1/ 25.000 2/ 40.000 3/ 40.000 | 1/ 25.000 2/ 40.000 3/ 100.000 | 1/ 25.000 2/ 40.000 3/ 100.000 |
| 1/ 25.000 2/ 40.000 3/ 100.000 |
|
|
| 05 | Giám định thương tật |
| 30.000 | 50.000 |
|
|
|
|
|
1- Khám sức khỏe lao động trong nước
2- Khám sức khỏe lao động cho nước ngoài
3- Khám sức khỏe kết hôn nước ngoài
*1- Giám định Y khoa
*2- Giấy Y chứng: Các trường hợp tự tử, say rượu, cố tình gây thương tích thì thu gấp 2 lần so với mức thu bình thường.