Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 03/VBHN-NHNN NĂM 2025

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất các quy định về việc tổ chức tín dụng (TCTD) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (CNNHNg) mua, bán chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do các TCTD, CNNHNg khác phát hành trong nước. Văn bản này được hợp nhất từ Thông tư số 12/2021/TT-NHNN và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 59/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 15/03/2025), bãi bỏ các quy định liên quan đến "kỳ phiếu, tín phiếu" để phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

1. Phạm vi điều chỉnh và các trường hợp ngoại trừ (Điều 1)

Thông tư quy định về hoạt động mua, bán chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu chưa đến hạn thanh toán do TCTD, CNNHNg khác phát hành trong nước (gọi chung là giấy tờ có giá). Giao dịch này được thực hiện theo nguyên tắc bên mua nhận chuyển giao quyền sở hữu và không kèm theo cam kết bán, mua lại hoặc bảo lưu quyền truy đòi.

Thông tư này không điều chỉnh đối với các hoạt động sau:

  • Mua, bán giấy tờ có giá của TCTD, CNNHNg trên thị trường quốc tế.
  • Mua, bán trái phiếu do TCTD phát hành được Chính phủ bảo lãnh.
  • Phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD, CNNHNg; mua lại và hoán đổi trái phiếu do chính TCTD đó phát hành.
  • Mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các TCTD, CNNHNg.
  • Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá do xử lý tài sản bảo đảm (thực hiện theo pháp luật về giao dịch bảo đảm).

2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Đối tượng tham gia giao dịch mua, bán giấy tờ có giá bao gồm:

  • Bên bán và Bên mua là các TCTD, CNNHNg được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, TCTD phi ngân hàng, CNNHNg.
  • Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao dịch mua, bán giấy tờ có giá với các TCTD, CNNHNg.

3. Nguyên tắc mua, bán giấy tờ có giá (Điều 3)

Hoạt động mua, bán giấy tờ có giá phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:

  • Điều kiện về Giấy phép: TCTD, CNNHNg chỉ được thực hiện mua, bán giấy tờ có giá khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép và ghi rõ trong Giấy phép thành lập và hoạt động. Cụ thể:
    • TCTD (trừ công ty tài chính chuyên ngành) và CNNHNg được mua, bán chứng chỉ tiền gửi khi Giấy phép có nội dung mua, bán giấy tờ có giá khác; được mua, bán trái phiếu do TCTD khác phát hành khi Giấy phép có nội dung mua, bán trái phiếu doanh nghiệp.
    • Công ty tài chính chuyên ngành được mua, bán chứng chỉ tiền gửi khi Giấy phép có nội dung mua, bán chứng chỉ tiền gửi do TCTD, CNNHNg phát hành trong nước.
  • Đồng tiền giao dịch: Chỉ sử dụng đồng Việt Nam (VND) trong các giao dịch mua, bán.
  • Tình trạng pháp lý của giấy tờ có giá: Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên bán, chưa đến hạn thanh toán hết gốc và lãi, không có tranh chấp, được phép giao dịch và không trong tình trạng đang được chiết khấu hoặc tái chiết khấu.
  • Thời hạn còn lại của chứng chỉ tiền gửi: TCTD, CNNHNg chỉ được mua chứng chỉ tiền gửi có thời hạn còn lại dưới 12 tháng (tính từ ngày thanh toán tiền mua đến ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi).
  • Hạn chế đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài: CNNHNg không được phép mua trái phiếu chuyển đổi.
  • Hạn chế đối với giấy tờ có giá của công ty tài chính: Đối với giấy tờ có giá do công ty tài chính tổng hợp hoặc công ty tài chính chuyên ngành phát hành, TCTD và CNNHNg chỉ được mua, bán với đối tượng là tổ chức (bao gồm cả TCTD và CNNHNg khác), không được giao dịch với cá nhân.

4. Yêu cầu về thông tin giao dịch (Điều 4)

Mọi giao dịch mua, bán giấy tờ có giá phải được lập thành văn bản hoặc hình thức giao dịch phù hợp với quy định pháp luật. Thỏa thuận giao dịch phải chứa tối thiểu các nội dung sau:

  • Thông tin chi tiết về Bên bán và Bên mua.
  • Tên gọi của giấy tờ có giá; thông tin TCTD/CNNHNg phát hành; thời hạn, ngày đến hạn thanh toán gốc, lãi; giá trị theo mệnh giá.
  • Ngày thanh toán tiền mua và số tiền thanh toán thực tế.
  • Quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia giao dịch.

5. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng (Điều 5)

TCTD, CNNHNg có trách nhiệm ban hành Quy định nội bộ về mua, bán giấy tờ có giá phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn hoạt động. Quy định nội bộ phải làm rõ:

  • Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân liên quan đến giao dịch.
  • Quy trình nghiệp vụ thực hiện giao dịch cụ thể.
  • Quy trình và biện pháp quản lý rủi ro đối với hoạt động mua, bán giấy tờ có giá.

6. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp (Điều 6, Điều 7 & Thông tư 59/2024/TT-NHNN)

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư số 12/2021/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 27/10/2021. Thông tư sửa đổi số 59/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2025.
  • Quy định chuyển tiếp về kỳ phiếu, tín phiếu: Việc TCTD, CNNHNg mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu đã phát hành trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực thi hành sẽ được áp dụng thực hiện tương tự như đối với giao dịch mua, bán chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại văn bản này.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các TCTD và CNNHNg chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI MUA, BÁN[1] CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI, TRÁI PHIẾU DO TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI KHÁC PHÁT HÀNH TRONG NƯỚC

Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 59/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước[2].

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán[3] chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước (sau đây gọi là giấy tờ có giá) chưa đến hạn thanh toán mà bên mua nhận chuyển giao quyền sở hữu và không kèm theo cam kết bán, mua lại giấy tờ có giá hoặc bảo lưu quyền truy đòi (sau đây gọi là mua, bán giấy tờ có giá).

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các hoạt động sau:

a) Mua, bán giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường quốc tế;

b) Mua, bán trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành được Chính phủ bảo lãnh;

c) Phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; mua lại và hoán đổi trái phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành;

d) Mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

e) Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá do xử lý tài sản bảo đảm. Việc chuyển quyền sở hữu trong trường hợp này thực hiện theo pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bên bán, Bên mua giấy tờ có giá bao gồm các đối tượng sau:

1.[4] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Nguyên tắc mua, bán giấy tờ có giá

1.[5] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán giấy tờ có giá khi quy định của pháp luật cho phép và được quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp (sau đây gọi là Giấy phép) như sau:

a) Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng quy định tại điểm b khoản này), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán chứng chỉ tiền gửi khi Giấy phép có nội dung mua, bán giấy tờ có giá khác; được mua, bán trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành trong nước khi Giấy phép có nội dung mua, bán trái phiếu doanh nghiệp;

b) Công ty tài chính chuyên ngành được mua, bán chứng chỉ tiền gửi khi Giấy phép có nội dung mua, bán chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước.

2. Bên mua, Bên bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mua, bán giấy tờ có giá phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua, bán giấy tờ có giá là đồng Việt Nam.

4. Giấy tờ có giá được mua, bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên bán và chưa đến hạn thanh toán hết gốc và lãi; Bên bán có cam kết giấy tờ có giá không có tranh chấp, được phép giao dịch theo quy định của pháp luật, không trong tình trạng đang được chiết khấu, tái chiết khấu.

5.[6] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ công ty tài chính chuyên ngành) mua, bán trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành trong nước phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Nghị định của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản khác hướng dẫn Luật Chứng khoán, quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.

6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua[7] chứng chỉ tiền gửi có thời hạn còn lại dưới 12 tháng. Thời hạn còn lại là khoảng thời gian được xác định từ ngày thanh toán tiền mua giấy tờ có giá quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này đến ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi của giấy tờ có giá đó.

7. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mua trái phiếu chuyển đổi.

8.[8] Đối với giấy tờ có giá do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua, bán với tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

Điều 4. Thông tin giao dịch

Mọi giao dịch mua, bán giấy tờ có giá phải được thể hiện bằng hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Thỏa thuận về mua, bán giấy tờ có giá phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

1. Thông tin về Bên bán, Bên mua.

2. Tên gọi giấy tờ có giá; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; thời hạn giấy tờ có giá; ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi của giấy tờ có giá; giá trị theo mệnh giá giấy tờ có giá.

3. Ngày thanh toán tiền mua giấy tờ có giá.

4. Số tiền thanh toán tiền mua giấy tờ có giá.

5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán, Bên mua.

Điều 5. Quy định nội bộ

1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành Quy định nội bộ về mua, bán giấy tờ có giá phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện giao dịch mua, bán giấy tờ có giá.

3. Quy định nội bộ tối thiểu phải có quy trình nghiệp vụ và quy định quản lý rủi ro đối với hoạt động mua, bán giấy tờ có giá.

Điều 6. Điều khoản thi hành[9]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2021.

2. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Đối tượng mua giấy tờ có giá là các tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.”

b) Bổ sung khoản 4 vào Điều 4 như sau:

“4. Đối với giấy tờ có giá là kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng.”

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 



[1] Cụm từ “kỳ phiếu, tín phiếu” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[2] Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Tháng tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước.”

[3] Cụm từ “kỳ phiếu, tín phiếu” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[7] Cụm từ “kỳ phiếu, tín phiếu” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025.

[9] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 59/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2025 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 03 năm 2025.

2. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu đã phát hành trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực thi hành được thực hiện như đối với việc mua, bán chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư này.”

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: 03/VBHN-NHNN
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 07/01/2025
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Văn bản hợp nhất 03/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký