Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Văn bản hợp nhất 63/VBHN-BCT năm 2020 do Bộ Công Thương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng, hợp nhất các quy định về hoạt động kinh doanh than tại Việt Nam. Văn bản này được hợp nhất từ Thông tư gốc ban hành năm 2013 và các Thông tư sửa đổi, bổ sung bao gồm Thông tư số 27/2016/TT-BCT và Thông tư số 13/2020/TT-BCT nhằm tối giản hóa điều kiện kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp của các quy định về kinh doanh than, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về các hoạt động kinh doanh than trên thị trường, bao gồm: mua bán nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, vận tải, tàng trữ và hoạt động đại lý than. Quy định này đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2020/TT-BCT để phù hợp với thực tế quản lý thương mại.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan và tất cả các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh than trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, văn bản đưa ra định nghĩa cụ thể cho các khái niệm cơ bản:

  • Than: Được hiểu là toàn bộ các loại than hóa thạch và các loại than có nguồn gốc hóa thạch, tồn tại dưới dạng nguyên khai hoặc đã qua các công đoạn chế biến, sàng tuyển.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp Trung ương (các Bộ, ngành liên quan) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh).
  • Hoạt động kinh doanh than: Là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại liên quan đến than như mua bán, xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, vận chuyển, lưu kho tàng trữ và làm đại lý mua bán than.
  • Các nội dung bãi bỏ: Khoản 3 Điều 3 và toàn bộ Điều 4 quy định về điều kiện kinh doanh than trước đây đã được bãi bỏ theo lộ trình đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Công Thương (quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-BCT và Thông tư số 13/2020/TT-BCT).

Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh than

Công tác quản lý, giám sát và kiểm tra hoạt động kinh doanh than được phân cấp và quy định rõ ràng nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và tuân thủ pháp luật:

  • Đơn vị chủ trì thực hiện: Vụ Dầu khí và Than thuộc Bộ Công Thương được giao trách nhiệm làm đầu mối chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và địa phương liên quan để tổ chức kiểm tra định kỳ việc chấp hành các quy định pháp luật về kinh doanh than của các doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm tham mưu, điều chỉnh chính sách: Trên cơ sở theo dõi sát sao tình hình thực tế của hoạt động khai thác, gia công chế biến và lưu thông than trên thị trường, Vụ Dầu khí và Than có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định quản lý cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
  • Biện pháp chế tài: Bộ Công Thương giữ quyền hạn cao nhất trong việc yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh than đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan khác.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành của các bên liên quan được xác định rõ:

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư gốc có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013, chính thức thay thế Thông tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương. Các văn bản sửa đổi bổ sung tích hợp trong văn bản hợp nhất này có hiệu lực lần lượt từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 (Thông tư số 27/2016/TT-BCT) và ngày 03 tháng 8 năm 2020 (Thông tư số 13/2020/TT-BCT).
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh than chịu trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định này.
  • Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các cơ quan và doanh nghiệp có trách nhiệm phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Bộ Công Thương để được xem xét, hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THAN[1]

Thông tư số 14/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện kinh doanh than, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017;

2. Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hoạt động kinh doanh than như sau[2]:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[3]

Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh than, bao gồm các hoạt động: mua bán nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, vận tải, tàng trữ, đại lý.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh than trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Than: bao gồm tất cả các loại than hóa thạch và than có nguồn gốc hóa thạch dưới dạng nguyên khai hoặc đã qua chế biến.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: là các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương (các Bộ) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh).

3.[4] (được bãi bỏ)

4. Hoạt động kinh doanh than: là các hoạt động quy định tại Điều 1.

Điều 4.[5] (được bãi bỏ)

Điều 5. Trách nhiệm quản lý

1.[6] Vụ Dầu khí và Than (Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm chủ trì và là đầu mối phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan định kỳ tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của Thông tư này và quy định pháp luật liên quan.

2.[7] Căn cứ tình hình thực tế của hoạt động khai thác, gia công chế biến và kinh doanh than, Vụ Dầu khí và Than có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét điều chỉnh, bổ sung Thông tư này khi cần thiết.

3. Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh than đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh than vi phạm các quy định của Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành[8]

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 và thay thế Thông tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn điều kiện kinh doanh than.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh than chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 



[1] Tên Thông tư này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

[2] Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,”.

Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,”.

[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.

[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

[8] Điều 20 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 quy định như sau:

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.

2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”.

Điều 10 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định như sau:

“Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.

2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 63/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động kinh doanh than do Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 63/VBHN-BCT
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 28/08/2020
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày công báo: 08/09/2020
Số công báo: Từ số 859 đến số 860
Ngày hiệu lực: 28/08/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Văn bản hợp nhất 63/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký