Chỉ thị 12/2009/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới. Trước những thách thức từ sự phát triển của công nghệ thông tin và âm mưu thu thập thông tin của các thế lực thù địch, Chỉ thị đã đề ra các nhóm giải pháp toàn diện và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ công chức
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc và chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại địa phương, đơn vị mình phụ trách.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước nhằm nâng cao tinh thần cảnh giác, ý thức trách nhiệm cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Đưa nội dung bảo vệ bí mật Nhà nước vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho cán bộ, công chức, đặc biệt là những người làm công tác cơ yếu, văn thư, lưu trữ và tiếp xúc trực tiếp với tài liệu mật.
Chấn chỉnh quy trình quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về soạn thảo, in ấn, sao chụp, phổ biến, thu hồi và tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo đúng quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Xác định đúng độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) đối với từng loại văn bản ngay từ khâu soạn thảo để áp dụng các biện pháp bảo vệ tương ứng, tránh tình trạng lạm dụng độ mật hoặc hạ thấp độ mật sai quy định.
- Quy trình giao nhận, vận chuyển tài liệu mật phải được thực hiện chặt chẽ qua đường bưu điện chuyên dùng hoặc do cán bộ giao liên chuyên trách thực hiện, có sổ sách theo dõi và ký nhận rõ ràng.
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong môi trường mạng
- Nghiêm cấm việc soạn thảo, lưu trữ, truyền đưa tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước trên máy tính có kết nối mạng Internet hoặc các mạng diện rộng khác không được bảo mật theo quy định.
- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài (như USB, ổ cứng di động) và các thiết bị thu phát sóng, ghi âm, ghi hình tại các cuộc họp, hội nghị có nội dung bí mật Nhà nước.
- Tăng cường áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ thông tin, cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, gián điệp mạng để bảo vệ hệ thống thông tin nội bộ của các cơ quan Nhà nước.
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng
- Công an tỉnh Quảng Nam: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị; chủ động phát hiện, điều tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Công an tỉnh quản lý chặt chẽ hoạt động báo chí, xuất bản, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin số trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cần thiết để trang bị các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót trong quản lý.
- Xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm để xảy ra tình trạng lộ, lọt, mất cảnh giác làm thất thoát bí mật Nhà nước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2009/CT-UBND | Tam Kỳ, ngày 16 tháng 3 năm 2009 |
CHỈ THỊ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Chỉ thị số 13/2008/CT-TTg ngày 11/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới. Để triển khai thực hiện nghiêm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm phòng ngừa, hạn chế, ngăn chặn các vụ lộ, lọt bí mật Nhà nước ra bên ngoài; UBND tỉnh Quảng Nam yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương thực hiện tốt các công việc sau đây:
1. Tổ chức quán triệt nội dung Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ bí mật Nhà nước, Chỉ thị số 13/2008/CT - TTg ngày 11/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 1919/CV - BCA (A11) ngày 3/9/2008 của Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 13 của Thủ tướng về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới đến cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác có liên quan đến bảo mật về nhiệm vụ bảo vệ bí mật Nhà nước, nâng cao ý thức cảnh giác trước âm mưu, ý đồ của các thế lực thù địch, phần tử xấu; nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ bí mật Nhà nước trong lĩnh vực được giao. Qua việc quán triệt, nhằm làm cho cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân thấy hết những khó khăn, thách thức của công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong điều kiện Đảng, Nhà nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế; cũng như hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng thu thập bí mật Nhà nước, thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” đối với nước ta.
2. Tổ chức rà soát đánh giá lại công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong thời gian qua; kiểm điểm những mặt làm được, chưa làm được, chấn chỉnh, khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong các khâu công tác dễ dẫn đến lộ, lọt bí mật Nhà nước. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan, tổ chức mình trong thời gian tới. Nội dung kế hoạch bám sát mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và những công tác trọng tâm đã được nêu trong Chỉ thị 13 của Thủ tướng Chính phủ và công văn 1919 của Bộ Công an. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công tác của cơ quan, đơn vị xây dựng các quy chế bảo mật cơ quan, đơn vị; bảo mật trong quan hệ, làm việc với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; trong đánh máy, soạn thảo, sử dụng thông tin liên lạc và phát ngôn; in sao, quản lý, chuyển giao, khai thác, sử dụng, lưu trữ tài liệu văn bản; cung cấp tin, tài liệu, đưa thông tin bí mật Nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản, trên các Website…, có quy định cụ thể đối với từng mặt công tác này, tổ chức cho cán bộ, công nhân viên chức học tập, cam kết thực hiện.
3. Tăng cường công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, lựa chọn cán bộ có phẩm chất, năng lực làm việc tại các bộ phận quan trọng, thiết yếu nắm giữ nhiều thông tin về bí mật Nhà nước; thường xuyên giáo dục ý thức cảnh giác cho cán bộ công chức đặc biệt là với những cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước, số cán bộ này phải làm cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành và địa phương thời gian qua chưa có văn bản quy định cụ thể độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) của từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thì phải có văn bản quy định để tổ chức tốt việc quản lý, bảo vệ. Định kỳ vào quý I hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, giải mật Danh mục bí mật Nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của cơ quan, tổ chức, địa phương mình gửi cấp có thẩm quyền quyết định. Trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương cần rà soát, đề xuất, sửa đổi danh mục bí mật Nhà nước theo hướng mở rộng công khai trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức nhưng phải đáp ứng yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới.
5. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị liên quan khẩn trương nghiên cứu, khảo sát, xác định những khu vực, địa điểm cấm cần được bảo vệ theo Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 6/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định. Đối với những khu vực, địa điểm xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ bí mật Nhà nước phải đảm bảo tuyệt đối an toàn, có nội quy bảo vệ chặt chẽ.
6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phát hiện những vụ lộ, lọt bí mật Nhà nước tại cơ quan, tổ chức mình; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để điều tra, có biện pháp xử lý kịp thời đối với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, đặc biệt là những hành vi có tính chất đặc biệt nghiêm trọng. Qua đó tìm ra nguyên nhân, điều kiện, bối cảnh bị lộ, lọt bí mật Nhà nước để có biện pháp chủ động phòng ngừa, hạn chế hậu quả xấu do lộ, lọt bí mật Nhà nước gây ra.
7. Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất, các ngành chức năng của tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, kịp thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót; những khó khăn vướng mắc, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới, báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Công an tỉnh.
UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Chỉ thị 29/1998/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4 Chỉ thị 29/1998/CT-UB về tăng cường chỉ đạo xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh ở các xã biên giới, hải đảo do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5 Chỉ thị 17/2003/CT-UB tăng cường đẩy mạnh công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Chỉ thị 19/2008/CT-UBND về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7 Kế hoạch 170/KH-UBND kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2016
- 8 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Chỉ thị 29/1998/CT-UB về tăng cường chỉ đạo xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh ở các xã biên giới, hải đảo do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3 Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4 Chỉ thị 29/1998/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do tỉnh An Giang ban hành
- 5 Chỉ thị 17/2003/CT-UB tăng cường đẩy mạnh công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Chỉ thị 19/2008/CT-UBND về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7 Kế hoạch 170/KH-UBND kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2016