Công văn 10019/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương so với nơi đóng trụ sở chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hoạt động tại các tỉnh, thành phố khác.
Nguyên tắc khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
- Số thuế TNDN tính nộp tại tỉnh, thành phố nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân với tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất phụ thuộc trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
Xác định tỷ lệ chi phí để phân bổ thuế TNDN
- Tỷ lệ chi phí được xác định bằng số liệu quyết toán thuế TNDN của năm trước liền kề. Doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ này để làm căn cứ tạm nộp thuế hàng quý và quyết toán thuế năm.
- Các khoản chi phí dùng để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của cơ sở sản xuất phụ thuộc và tổng chi phí thực tế phát sinh của toàn doanh nghiệp (không bao gồm các khoản chi phí chung không thể tách rời hoặc chi phí của các bộ phận gián tiếp).
Thủ tục và hồ sơ khai thuế
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải nộp kèm theo Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi một bản sao Bảng phân bổ này cho cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc để theo dõi và đối chiếu.
Trường hợp không phải phân bổ thuế TNDN
- Các đơn vị phụ thuộc không trực tiếp có hoạt động sản xuất (như văn phòng đại diện, chi nhánh kinh doanh thương mại, dịch vụ thuần túy, kho hàng thuần túy không có chức năng sản xuất) thì không thuộc đối tượng phân bổ thuế TNDN theo tỷ lệ chi phí. Toàn bộ số thuế TNDN phát sinh từ các đơn vị này được kê khai và nộp tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 10019/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, căn cứ theo các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm đó (đặc biệt là các hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10019/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Văn Phòng Điều Hành Công Trình Tại TP.HCM |
Trả lời văn bản ngày 28/10/2014 của Văn phòng về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014) quy định:
““Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
...
2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.
Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
...””
Căn cứ quy định trên, trường hợp Văn phòng trong năm 2014 đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp kê khai và đã thực hiện nộp thuế TNDN tạm tính theo Quý thì kể từ Quý 4 năm 2014 Văn phòng không phải khai thuế TNDN tạm tính hàng quý, nhưng Văn phòng vẫn phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý, kết thúc năm Văn phòng vẫn phải kê khai quyết toán thuế TNDN năm theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 55/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 65/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6745/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động bán hồ sơ mời thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3366/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thặng dư vốn cổ phần do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Luật Doanh nghiệp 2005
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 55/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 65/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 6745/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động bán hồ sơ mời thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 3366/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thặng dư vốn cổ phần do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành