Công văn 55/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về điều kiện, mức ưu đãi và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới triển khai tại các khu công nghiệp trên địa bàn cả nước (ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ huyện). Đối tượng thực hiện bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động đầu tư và các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý thuế.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp thuộc diện ưu đãi sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Mức ưu đãi cụ thể: Miễn thuế TNDN trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với phần thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp.
- Trường hợp khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức ưu đãi cao hơn tương ứng với địa bàn đó theo quy định pháp luật.
Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế
- Dự án đầu tư mới phải là dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực thi hành hoặc các dự án hoạt động độc lập có quy mô theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp; không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động được ưu đãi.
Phương thức xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư trở đi.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 55/TCT-CS năm 2015 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện thống nhất với các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 16/12/2014, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10246/CT-TTHT ngày 27/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty cổ phần Chín Chín Núi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, Khoản 5 Điều 18 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, quy định về dự án đầu tư mới như sau:
“Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.”
- Tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, quy định về thuế suất ưu đãi như sau:
“Điều 19. Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP , Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”
- Tại điểm a Khoản 1 Điều 20 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, quy định về ưu đãi thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau:
“Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế, trường hợp dự án của Công ty cổ phần Chín Chín Núi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần thứ 2 số 5612100497 ngày 30/10/2014 nếu dự án này đang còn trong giai đoạn đầu tư xây dựng, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu của dự án đầu tư đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh lần thứ 2 thì dự án này được coi là dự án đầu tư mới và thu nhập từ dự án này sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 33/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc một số vướng mắc giải quyết ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Phú Yên
- 2 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3402/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 10019/CT-TTHT năm 2014 chính sách về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5896/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1964/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 33/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc một số vướng mắc giải quyết ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Phú Yên
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3402/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 10019/CT-TTHT năm 2014 chính sách về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5896/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1964/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành