Giới thiệu về Công văn 10067/TCHQ-GSQL năm 2015
Công văn 10067/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc nhập khẩu hành lý, tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức khi xuất nhập cảnh hoặc chuyển dịch nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện tại các cục hải quan địa phương, đảm bảo quản lý chặt chẽ và phòng chống gian lận thương mại.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 10067/TCHQ-GSQL
- Quy định về đối tượng và điều kiện xác định tài sản di chuyển
- Tài sản di chuyển phải thuộc sở hữu của cá nhân, gia đình hoặc tổ chức trước khi dịch chuyển nơi cư trú, làm việc.
- Người nước ngoài được phép mang tài sản di chuyển vào Việt Nam khi được cấp phép định cư hoặc làm việc lâu dài theo quy định của pháp luật.
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài khi được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam được phép nhập khẩu tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt gia đình.
- Thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất nhập cảnh
- Hành lý của người nhập cảnh phải được khai báo đầy đủ trên tờ khai hải quan nếu vượt quá định mức miễn thuế theo quy định hiện hành.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với các trường hợp có nghi ngờ hoặc thuộc diện quản lý rủi ro cao nhằm ngăn chặn việc lợi dụng định mức hành lý để buôn lậu.
- Quy trình thông quan hành lý được tối giản hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm ngặt trong công tác giám sát.
- Chính sách thuế và định mức miễn thuế đối với tài sản di chuyển
- Tài sản di chuyển là xe ô tô, xe gắn máy của cá nhân đưa vào Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về đăng ký, quyền sở hữu và niên hạn sử dụng.
- Các mặt hàng tiêu dùng, đồ dùng gia đình đã qua sử dụng thuộc danh mục tài sản di chuyển được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo định mức quy định, trừ một số mặt hàng đặc thù chịu sự quản lý chuyên ngành.
- Nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (nếu có) đối với các phương tiện giao thông nhập khẩu dưới dạng tài sản di chuyển phải được thực hiện đầy đủ trước khi làm thủ tục đăng ký lưu hành.
- Công tác quản lý, giám sát và phối hợp của cơ quan Hải quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu chứng từ gốc để xác định tính xác thực của tài sản di chuyển.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách tài sản di chuyển để nhập khẩu xe ô tô, xe máy trái phép hoặc trốn thuế dưới mọi hình thức.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan như cơ quan công an, cơ quan đăng kiểm để kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc và quá trình sử dụng tài sản sau thông quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 10067/TCHQ-GSQL năm 2015 góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ hải quan, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hành lý, tài sản di chuyển. Đồng thời, văn bản này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tối đa các hành vi trục lợi chính sách thuế, bảo vệ thị trường trong nước và đảm bảo an ninh quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10067/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tái di chuyển Nhất Việt.
Trả lời công văn của Công ty TNHH Tái di chuyển Nhất Việt số NV08/092015 ngày 21/9/2015 vướng mắc về việc nhập khẩu hành lý, tài sản di chuyển, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Vấn đề tờ khai xuất nhập cảnh:
- Điều 60 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi, không áp dụng đối với hàng hóa là tài sản di chuyển của cá nhân cũng như tổ chức.
- Khi làm thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa là đồ dùng, vật dụng nhập khẩu của đối tượng ưu đãi miễn trừ, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 7 hoặc khoản 20 Điều 4 Luật Hải quan để thực hiện thủ tục theo đúng quy định đối với hành lý nhập khẩu hoặc tài sản di chuyển nhập khẩu.
2. Về danh mục định mức tài sản di chuyển, chính sách đối với tài sản di chuyển vượt định mức:
- Tại khoản 20 Điều 4 Luật Hải quan đã quy định cụ thể: Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
- Tại Điều 4 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg thì định mức hàng hóa là tài sản di chuyển chỉ áp dụng cho cá nhân hoặc tổ chức (không quy định cho gia đình).
- Tại Điều 7 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg quy định hàng hóa nhập khẩu là tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế phải đảm bảo các quy định của pháp luật về chính sách nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu và nộp đủ các loại thuế.
Do vậy, đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên để xác định hàng hóa nào là tài sản di chuyển và định mức hàng hóa là tài sản di chuyển được miễn thuế, cũng như hàng hóa là tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế để thực hiện thủ tục nhập khẩu theo đúng quy định.
3. Việc nhập khẩu tài sản di chuyển nhiều lần:
Quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể tài sản di chuyển được nhập khẩu bao nhiêu lần, nhưng tại Điều 5 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg đã quy định định mức cụ thể số lượng đồ dùng vật dụng là tài sản di chuyển, do vậy đề nghị Công ty căn cứ quy định trên để thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa dưới dạng tài sản di chuyển, đảm bảo đúng định mức quy định.
- Đối với hàng hóa vượt là tài sản di chuyển vượt quá định mức miễn thuế thì khi làm thủ tục nhập khẩu phải chịu sự điều chỉnh của chính sách mặt hàng và nộp đủ các loại thuế theo quy định.
- Tuy nhiên lưu ý Công ty đối với trường hợp người nhập khẩu là đối tượng ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam, việc nhập khẩu các vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các đối tượng này thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG ngày 15/10/2007 của liên bộ Công Thương - Tài chính - Ngoại giao.
4. Vấn đề công văn cam kết nhập hàng lần đầu:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Quản lý thuế thì người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai hải quan, khai thuế, do đó trường hợp người khai hải quan khai về hồ sơ miễn thuế không chính xác thì phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật, người khai hải quan không phải thực hiện cam kết bằng văn bản.
Ngoài ra, để có thông tin quản lý, theo dõi, khi thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là tài sản di chuyển, tại ô ghi chú trên tờ khai, đề nghị Công ty khai thêm nội dung: Nhập khẩu lần đầu hoặc lần thứ...(ghi cụ thể số ngày tờ khai đã nhập khẩu).
Tổng cục Hải quan trả lời để biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành
- 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 1 Công văn số 2351/TCHQ GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu hành lý, hàng hóa vật dụng ngoài tiêu chuẩn định lượng của các đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- 2 Công văn 6384/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc hồ sơ hải quan, khi nhập khẩu hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11815/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4929/TCHQ-GSQL năm 2016 về nhập khẩu hàng hóa dưới dạng tài sản di chuyển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2351/TCHQ GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu hành lý, hàng hóa vật dụng ngoài tiêu chuẩn định lượng của các đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành
- 4 Công văn 6384/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc hồ sơ hải quan, khi nhập khẩu hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Luật Hải quan 2014
- 6 Công văn 11815/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 4929/TCHQ-GSQL năm 2016 về nhập khẩu hàng hóa dưới dạng tài sản di chuyển do Tổng cục Hải quan ban hành