Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10069/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ

Công văn 10069/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi phí phát sinh, đặc biệt là các giao dịch mua dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Nguyên tắc chung về hóa đơn, chứng từ hợp lệ

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, mọi khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp muốn được ghi nhận là chi phí hợp lý và được khấu trừ thuế phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch, không tẩy xóa, sửa chữa và phải đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Quy định về chứng từ đối với dịch vụ của nhà thầu nước ngoài

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 10069/CT-TTHT là hướng dẫn hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ do tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) cung cấp. Để các khoản chi này được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng dịch vụ: Văn bản thỏa thuận rõ ràng giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài về nội dung công việc, giá trị dịch vụ và phương thức thanh toán.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn do phía nước ngoài lập và phát hành theo thông lệ quốc tế, thể hiện rõ tên, địa chỉ của các bên và giá trị dịch vụ thanh toán.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Giấy báo nợ hoặc chứng từ chuyển tiền quốc tế chứng minh doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài thông qua hệ thống ngân hàng.
  • Chứng từ nộp thuế nhà thầu: Tờ khai thuế nhà thầu và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với phần thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.

3. Lưu ý về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính chi phí được trừ

Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế:

  • Phần thuế giá trị gia tăng nộp thay cho nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ nộp thuế và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Phần thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay cho nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam (nếu hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế - net).
  • Mọi trường hợp thiếu một trong các chứng từ nêu trên hoặc chứng từ không đảm bảo tính hợp pháp đều dẫn đến việc khoản chi phí đó bị loại trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp: Các đơn vị cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống chứng từ đối với các giao dịch mua dịch vụ từ nước ngoài, đảm bảo tính đồng nhất giữa hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán ngân hàng và chứng từ nộp thuế nhà thầu để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10069/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ Súc sản (Vissan) TP. HCM
Địa chỉ: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
Mã số thuế: 0300105356

Trả lời văn bản số 1653/CTY-TCKT ngày 21/11/2013 của Công ty về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.”

Trường hợp Công ty theo trình bày có nhận được hóa đơn giá trị gia tăng khi mua nhiên liệu trong đó không gạch chéo phần còn trống thì các hóa đơn này được xác định là lập không đúng quy định nên không được chấp nhận để kê khai thuế.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
3202_311052 dttchung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10069/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10069/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/12/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10069/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký