Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4244/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014, hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu nhập, hỗ trợ tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Công văn 4244/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Năm ban hành: 2014.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh các khoản thu, nhận hỗ trợ tài chính hoặc các nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn, chứng từ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung quy định cốt lõi về hóa đơn, chứng từ

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc sử dụng hóa đơn và chứng từ đối với các khoản tiền nhận được từ đối tác, cụ thể như sau:

  • Quy định về việc lập chứng từ khi nhận các khoản hỗ trợ tài chính: Trường hợp doanh nghiệp nhận được các khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền hỗ trợ chi phí, hoặc các khoản thu tài chính khác từ các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả đối tác nước ngoài) mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ trao đổi, quảng cáo, tiếp thị hay khuyến mại nào cho bên chi tiền, thì doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu (phiếu thu) theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để làm căn cứ hạch toán.
  • Nghĩa vụ thuế GTGT đối với khoản nhận hỗ trợ: Do các khoản tiền hỗ trợ này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nhận tiền không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập này.
  • Trường hợp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT: Nếu khoản tiền nhận được kèm theo điều kiện doanh nghiệp phải thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền như dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoặc các dịch vụ thương mại khác, thì đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với loại hình dịch vụ đó.
  • Yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ: Các chứng từ thu tiền, phiếu chi, hợp đồng hỗ trợ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa hai bên phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng, phản ánh đúng bản chất dòng tiền để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế

Công văn 4244/CT-TTHT giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa khoản doanh thu từ cung cấp dịch vụ và khoản thu nhập từ hỗ trợ tài chính đơn thuần. Việc áp dụng đúng hướng dẫn này giúp doanh nghiệp:

  • Tránh việc lập hóa đơn sai quy định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế.
  • Tối ưu hóa quy trình kế toán, đảm bảo tính chính xác trong việc kê khai thuế GTGT và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Thiết lập hệ thống chứng từ minh bạch, giải trình hiệu quả trước cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4244/CT-TTHT
V/v: hóa đơn, chứng từ.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi:

Công Ty TNHH SX TM Kim Hoàn Vũ
Địa chỉ: H31 Bis K300 Cộng Hòa, P.12, Q. Tân Bình
Mã số thuế: 0301424549

 

Trả lời văn thư số 01/KTTC-KHV/2014 ngày 28/04/2014 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 3 điều 10 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP quy định về công tác văn thư hướng dẫn việc ký thừa ủy quyền:

“Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền".

Căn cứ Khoản 2d Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014):

“Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Trường hợp Giám đốc Công ty ủy quyền cho kế toán trưởng ký thừa ủy quyền trong việc ký hóa đơn nếu việc ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật thì kế toán trưởng ký và đóng dấu tại chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT4;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
1437-130535 Dương

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4244/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/06/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký