Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 10149/CT-TTHT năm 2019

Công văn 10149/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động môi giới được thực hiện tại nước ngoài. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp Việt Nam khi chi trả phí môi giới cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) thực hiện các dịch vụ tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại ở nước ngoài.

Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú môi giới tại nước ngoài

Đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài, không cư trú tại Việt Nam, thực hiện dịch vụ môi giới hoàn toàn ở nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam, quy định về thuế TNCN được áp dụng như sau:

  • Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế: Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, cá nhân không cư trú chỉ phải chịu thuế TNCN đối với khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
  • Xác định nguồn gốc thu nhập: Trường hợp cá nhân không cư trú cung cấp dịch vụ môi giới và toàn bộ hoạt động môi giới này được thực hiện thực tế tại nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì khoản thu nhập từ hoạt động này được xác định là thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.
  • Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Do thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam khi chi trả phí môi giới cho cá nhân không cư trú không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả này.

Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân cư trú môi giới tại nước ngoài

Trường hợp cá nhân thực hiện dịch vụ môi giới là cá nhân cư trú tại Việt Nam (không phân biệt dịch vụ được thực hiện trong nước hay ngoài nước), nghĩa vụ thuế TNCN được xác định chặt chẽ hơn:

  • Phạm vi chịu thuế toàn cầu: Cá nhân cư trú phải chịu thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Do đó, dù hoạt động môi giới được thực hiện tại nước ngoài, thu nhập nhận được vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TNCN tại Việt Nam.
  • Trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh: Nếu cá nhân cư trú ký hợp đồng dịch vụ môi giới (không có đăng ký kinh doanh ngành nghề môi giới), khoản thu nhập này được phân loại là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân nếu khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
  • Trường hợp cá nhân có đăng ký kinh doanh: Nếu cá nhân là cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế theo quy định, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ kinh doanh. Cá nhân kinh doanh tự thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh với mức thuế suất áp dụng cho dịch vụ môi giới là 1% thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và 0,5% thuế TNCN.

Quy định về hồ sơ chứng từ và tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp

Để doanh nghiệp Việt Nam được tính khoản chi phí môi giới tại nước ngoài vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ hợp lệ bao gồm:

  • Hợp đồng môi giới: Hợp đồng phải quy định rõ ràng về nội dung công việc thực hiện tại nước ngoài, mức phí môi giới, phương thức thanh toán và trách nhiệm của các bên.
  • Biên bản nghiệm thu công việc: Tài liệu chứng minh dịch vụ môi giới đã hoàn thành thực tế và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp (ví dụ: hợp đồng xuất khẩu được ký kết nhờ môi giới).
  • Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) hoặc chứng từ chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối.
  • Chứng từ khấu trừ thuế: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (đối với trường hợp cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ 10% thuế TNCN).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10149/CT-TTHT
V/v thuế TNCN môi giới tại nước ngoài

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Chi cục Thuế Quận Tân Bình

Trả lời văn bản số 29998/CCT-TTHT ngày 08/07/2019 của Chi cục Thuế về thuế TNCN môi giới tại nước ngoài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 do Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

“Điều 2. Đối tượng không áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Vit Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu bin), máy móc, thiết bị (k cả đường cáp bin, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;

- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);

Ví dụ 6:

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện dịch vụ quảng cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì dịch vụ quảng cáo này của tổ chức Singapore không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Trường hợp tổ chức ở Singapore thực hiện quảng cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trên internet thì thu nhập từ dịch vụ quảng cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

- Xúc tiến đầu tư và thương mại;

- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

…”

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính Được sửa đổi, bổ sung theo Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014) hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:

- Tại Điều 1 quy định người nộp thuế:

“Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

…”

- Tại Điều 18 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú:

“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

…”

Căn cứ công văn số 4036/TCT-TNCN ngày 30/09/2015 của Tổng cục Thuế, (đính kèm bản sao)

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên thì đối với cá nhân không cư trú, tổ chức chi trả thu nhập khẩu trừ thuế TNCN theo mức thuế suất 20% trên thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.

Trưng hợp cá nhân không cư trú ký hp đồng dịch vụ môi giới tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa tại nước ngoài thì thu nhập của cá nhân không cư trú trong trường hợp này được xác định là thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Tổ chức chi trả khoản thu nhập này không khấu trừ thuế TNCN khi chi trả hoa hồng môi giới.

Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. NVDTPC;
- Lưu VT, TTHT.

1286-24782/19ndk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10149/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân môi giới tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10149/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10149/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký