Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 42227/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các cá nhân ký kết hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế.

- Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh

Trường hợp công ty ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân không đăng ký kinh doanh để thực hiện các công việc phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định như sau:

  • Phân loại thu nhập: Khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng dịch vụ được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật thuế TNCN.
  • Mức khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân, áp dụng đối với các khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
  • Trường hợp làm cam kết tạm hoãn khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu quy định gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.

- Quy định đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh (Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh)

Đối với trường hợp cá nhân ký hợp đồng dịch vụ là cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế và thực hiện khai thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai:

  • Nghĩa vụ tự khai thuế: Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN) theo quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp khi chi trả tiền dịch vụ cho cá nhân kinh doanh không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh cá nhân đó là cá nhân kinh doanh (như bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế cá nhân kinh doanh, hóa đơn dịch vụ theo quy định).

- Điều kiện khấu trừ chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Để các khoản chi phí thuê cá nhân theo hợp đồng dịch vụ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp và cá nhân nêu rõ các điều khoản về công việc, mức thù lao và phương thức thanh toán.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) hoặc chứng từ chi tiền hợp lệ.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (đối với trường hợp khấu trừ 10%) hoặc hóa đơn của cá nhân kinh doanh xuất cho doanh nghiệp.
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42227/CTHN-TTHT
V/v: Thuế TNCN của cá nhân ký hp đồng dịch vụ với công ty

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty TNHH Lotte Shopping Plaza Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 1 đến tầng 6, Tòa nhà Lotte Center Hanoi, 54 Liễu Giai, Phường Cng Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội -MST:0106108282)

Trả lời công văn số 04-22/LDS-VN đề ngày 10/08/2022 của Công ty TNHH Lotte Shopping Plaza Việt Nam hỏi về Thuế TNCN của cá nhân ký hợp đồng dịch vụ với công ty, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.

Tại điểm c, khoản 2, Điều 2 quy định khoản thu nhập chịu thuế:

"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tin hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biu din văn hóa, nghệ thuật, th dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác. ”

Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 quy định khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân... ”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của bộ tài chính.

Tại Điều 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).... ”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với công ty mà có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015.

Nội dung vướng mắc liên quan đến ký hợp đồng không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan thuế. Đề nghị đơn vị nghiên cứu quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan để thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đề Công ty TNHH Lotte Shopping Plaza Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT 1;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 42227/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế thu nhập cá nhân của cá nhân ký hợp đồng dịch vụ với công ty do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 42227/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/08/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 42227/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký